Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tiết 21 Bài tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Hóa
Ngày gửi: 15h:45' 28-10-2015
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích: 0 người
MÔN TIN HọC - LớP 8b
CHàO MừNG CáC THầY CÔ GIáO Về Dự GIờ
GIáO VIÊN: NGUYễN XUÂN HóA
TRƯờNG THCS THị TRấN YÊN MINH
Tiết 21: Bài tập
phòng giáo dục và đào tạo YÊN MINH
Kiểm tra bài cũ
Bài tập
Bài tập vận dụng
Củng cố và dặn dò
Tiết 21: BÀI TẬP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi:
1. Nêu các bước giải bài toán trên máy tính?
2. Hãy xác định thông tin đã cho (Input) và thông tin cần tìm (Output) của bài toán sau:
Một vận động viên chạy với cự ly 900m trong thời gian 3 phút, hãy tính vận tốc của vận động viên đó.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
1. Các bước giải bài toán trên máy tính:
+ Xác định bài toán (Xác định thông tin đã cho-INPUT và thông tin cần tìm – OUTPUT).
+ Mô tả thuật toán (Tìm cách giải và diễn tả bằng câu lệnh).
+ Viết chương trình (Mô tả thuật giải bằng một NNLT cụ thể).
2. Xác định bài toán:
+ INPUT: S=900m, t=3 phút
+ OUTPUT: v=?

Kiểm tra bài cũ
Bài tập
Bài tập vận dụng
Củng cố và dặn dò
Tiết 21: BÀI TẬP
BÀI TẬP SGK/45
Bài 3: Cho trước 3 số dương a, b, c. Hãy mô tả thuật toán cho biết 3 số đó có thể là độ dài 3 cạnh của một tam giác hay không?
- Input: Nhập 3 số nguyên dương a,b,c.
- Output: a,b,c là 3 cạnh của 1 tam giác.
Mô tả thuật toán:
B1: Nhập 3 số a,b,c;
B2: Nếu (a+b)>c và (a+c) > b và (b+c) >a
thì a,b,c là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác; Ngược lại a,b,c không phải là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác;
B3: Kết thúc.

BÀI TẬP SGK/45
Bài 6: Hãy mô tả thuật toán giải bài toán tính tổng các phần tử của dãy số A={a1,a2,...,an}?
Input: Nhập n số (a1, a2, a3,...,an).
- Output: Tổng (a1, a2, a3,...,an).
Mô tả thuật toán:
B1: Nhập n;
B2: Tổng <- 0, i <- 0;
B3: i <- i+1;
B4: Nếu i<= n thì Tổng <- Tổng + ai, đến B3;
B5: Thông báo kết quả và kết thúc.

Bài 7: Tìm số lớn nhất trong dãy số A các số a1, a2, …,an
2
1
4
5
3
N=5: là số phần tử của
Dãy A.
i: là biến đếm (vị trí so
Sánh trong dãy A)
Bước1 : MAX ← a1; i ← 1;
Bước 2 : i ← i + 1;
Bước 3 : Nếu i > n, thì chuyển đến bước 5;
Bước 4 : Nếu ai > MAX, MAX ← ai, Quay lại bước 2;
Bước 5 : Kết thúc thuật toán;
INPUT
OUTPUT
Dãy số A các số a1, a2, …,an (n≥1)
Giá trị MAX = max{a1, a2, …,an}
i>n
Dừng lại
Kết quả:
Max=5
a1
a2
a3
a4
a5
GIẢI TOÁN
TRÊN MÁY TÍNH
OUTPUT
INTPUT
BƯỚC1
BƯỚC i
(i HỮU HẠN)
KẾT QUẢ
XÁC ĐỊNH
BÀI TOÁN
MÔ TẢ
THUẬT TOÁN
LẬP CHƯƠNG
TRÌNH
Kiểm tra bài cũ
Bài tập
Bài tập vận dụng
Củng cố và dặn dò
Tiết 21: BÀI TẬP
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Ông là ai?
Câu 1: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tìm số lớn nhất trong 3 số a, b, c.
3 số a, b, c
Số lớn nhất trong 3 số a, b, c
Quay Slide 11
Câu 2: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.
t = 3h, ? = 60km/h
Quãng đường ô tô đi được.
Quay Slide 11
Câu 3: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính tổng các số chẵn của các số tự nhiên từ 1 đến 100
Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên 1, 2,., 100
Giá trị của tổng 2+4+6+.+100
Quay Slide 11
Câu 4: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho 2 số a và b (a>0, b>0). Tìm các USC của 2 số a và b.
a>0, b>0
Các USC của 2 số a và b
Quay Slide 11
Kiểm tra bài cũ
Bài tập
Bài tập vận dụng
Củng cố và dặn dò
Tiết 21: BÀI TẬP
GIẢI TOÁN
TRÊN MÁY TÍNH
OUTPUT
INTPUT
BƯỚC1
BƯỚC i
(i HỮU HẠN)
KẾT QUẢ
XÁC ĐỊNH
BÀI TOÁN
MÔ TẢ
THUẬT TOÁN
LẬP CHƯƠNG
TRÌNH
củng cố và dặn dò
Về nhà các em xem lại các bài tập hôm nay
Xem trước nội dung của bài mới.
củng cố và dặn dò
hẹn gặp lại
cảm ơn CáC THầY CÔ GIáO và các em.
 
Gửi ý kiến