Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Gốc > Bài viết >

Hinh hoc

Tiết 1

Ngµy so¹n: 18/08/2010

Ngµy d¹y: 27/08/2010

 

Chương I : ĐOẠN THẲNG

Điểm - Đường thẳng

A. Ổn định lớp:

Kiến thức

          - Học sinh hiểu điểm là gì, đường thẳng là gì.

          - Hiểu quan hệ giữa điểm và đường thẳng

Kĩ năng:

          - Biết vẽ điểm, đường thẳng

          - Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng

          - Biết dùng các kí hiệu điểm, đường thẳng, kí hiệu .

Thái độ

            - Cẩn thận, chính xác.

B. Chuẩn bị

          Giáo viên: Giáo án, SGK, Thước thẳng, mảnh bìa, hai bảng phụ

          Học sinh: Vở ghi, SGK, Thước thẳng, mảnh bìa

C. Tiến trình bài dạy

I. Ổn định tổ chức

II. Kiểm tra bài cũ ( 5 ph)

*Câu hỏi :             1. Em hãy nêu vài bề mặt được coi là phẳng?

                             2. Chiếc thước dài các em đang kẻ có đặc điểm điểm gì ?

*Đáp án:                1.Mặt tủ kính, mặt nước hồ khi không gió

                                2.Thẳng, dài...)

*Nhận xét, cho điểm:

III. Dạy học bài mới:(30ph)

* ĐVĐ:Vậy những ví dụ trên là hình ảnh của những khái niệm nào trong hình học ? Ta vào bài ngày hôm nay.              

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung ghi bảng

 

 

- Cho HS quan sát H1: Đọc tên các điểm và nói cách viết tên các điểm, cách vẽ điểm.

- Quan sáy bảng phụ và chỉ ra điểm D

 

- Đọc tên các điểm có trong H2

- Giới thiệu khái niệm hai điểm trùng nhau, hai điểm phân biệt

- Giới thiệu hình là một tập hợp điểm

- Hãy chỉ ra các cặp điểm phân biệt trong H2

 

 

 

 

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK: Hãy nêu hình ảnh của đường thẳng.

- Quan sát H3, cho biết :

 + Đọc tên các đường thẳng

+ Cách viết tên cách viết

 

 

 

 

 

 

 

- Cho HS quan sát H4: Điểm A, B có quan hệ gì với đường thẳng d ?

- Có thể diễn đạt bằng những cách nào khác ?

- Treo bảng phụ tổng kết về điểm, đường thẳng.

 

 

- Điểm A, B, M

- Dùng các chữ cái in hoa

- Dùng một dấu chấm nhỏ

 

 

 

- Điểm A và C chỉ là một điểm

 

 

 

 

 

 

- Cặp A và B, B và M ...

 

 

 

 

- Sợi chỉ căng thẳng, mép thước ...

 

 

- Đường thẳng a, p

 

- Dùng chữ in thường

 

 

 

 

 

 

 

 

- Điểm A nằm trên đường thẳng d, điểm B không nằm trên đường thẳng d.

 

Tiết : Điểm. Đường thẳng

1. Điểm(10')

 

 

     

     

 
   

 

   

     (h1)

 

A  C  

 (h2)            (Bảng phụ)

 

- Hai điểm phân biệt là hai điểm không trùng nhau

 

- Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp điểm. Điểm cũng là một điểm.

 

2. Đường thẳng(10')

          

                         (h3)

 

- Đường thẳng là một tập hợp điểm. Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía. Vẽ đường thẳng bằng một vạch thẳng.

3. Điểm thuộc đường thẳng. Điểm không thuộc đường thẳng.(10')

                        

                         (h4)

- ở h4: A d ; B d

 

Cáchviết

Hình vẽ

Kí hiệu

Điểm M

 

M

Đường thẳng a

 

a

 

IV. Củng cố: (8ph)

          Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Cách đặt tên cho điểm

Bài tập 3: Nhận biết điểm  đường thẳng

Bài tập: Vẽ điểm  đường thẳng

V. Hướng dẫn học ở nhà: (2ph)

          - Học bài theo SGK       

          - Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 SGK,  2 ; 3 SBT.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 2

Ngµy so¹n: 22/08/2010

Ngµy d¹y:   /08/2010

Ba điểm thẳng hàng

 

A.Mục tiêu

Kiến thức

          - Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng

          - Hiểu được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

Kĩ năng

          - Biết vẽ ba điểm thẳng hàng

Thái độ

          - Cẩn thận, chính xác.

B. Chuẩn bị

          Giáo viên: Giáo án, SGK,Thước thẳng, phấn màu

          Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng

C. Tiến trình bài dạy

I. Ổn định tổ chức

II. Kiểm tra bài cũ (3')

                                      Kiểm tra bài tập làm ở nhà của HS

III. Dạy bài mới:(35')

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung ghi bảng

 

 

- Xem H8a và cho biết: Khi nào ta nói ba điểm A, B, D thẳng hàng ?

 

 

 

- Xem H8a và cho biết: Khi nào ta nói ba điểm A, B, C thẳng hàng

 

 

 

 

 

 

- Nhận xét về quan hệ giữa ba điểm A, B, C

 

 

 

 

 

 

 

- Trong ba điểm thẳng hàng có thể có mấy điểm nằm giữa hai điểm còn lại ?

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập 11

 

 

 

- Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

- Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

- Đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

Có một điểm duy nhất.

 

 

- Một số nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét và thống nhất cau trả lời

Tiết 2: Ba điểm thẳng hàng

 

1.Thế nào là ba điểm thẳng hàng(15')

                             H8a

Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói, chúng thẳng hàng

 

                             H8b 

Khi ba điểm A, B, C không cùng thuộc bất cứ đường thẳng nào,ta nói chúng không thẳng hàng

2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng(20')

                                H9

ở H9, ta có:

- Điểm C nằm giữa điểm A và B

- Điểm A và B nằm lhác phía đối với điểm C

- Điểm A và C nằm cùng phía đối với điểm B ....

 

* Nhận xét: SGK

 

 

Bài tập 11.(SGK-T.107)

- Điểm R nằm giữa điểm M và N

- Điểm M và N nằm lhác phía đối với điểm R

- Điểm R  và N nằm cùng phía đối với điểm M ....

IV.Củng cố: (5')

- Nhắc những nội dung chính cần nắm được

- Làm bài tập 10

+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ

+ Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ?

     - Làm bài tập 12:

V. Hướng dẫn học ở nhà: (2')

- Học bài theo SGK

- Làm bài tập 8 ; 9 ; 13 ; 14 SGK

------------------------------------------------------

Tiết 3

Ngµy so¹n: 18/08/2010

Ngµy d¹y: 26/08/2010

 Đường thẳng đi qua hai điểm

 

A.Mục tiêu

Kiến thức

- Học sinh hiểu được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau

Kĩ năng  - Vẽ hình chính xác đường thẳng đi qua hai điểm

Thái độ  - Cẩn thận, chính xác.

B. Chuẩn bị    GV: Giáo án, SGK, Thước thẳng, bảng phụ

             HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng

C. Tiến trình bài dạy

I. Ổn định tổ chức

II. Kiểm tra bài cũ

*Câu hỏi    -   Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng

        -   Trả lời miệng bài tập 11 SGK: vẽ hình 12 trên bảng

*Đáp án:  - Khi ba điểm A, B, D cùng nằm trên một đường thẳng ta nói, chúng thẳng hàng.

           Bài 11: - Điểm R nằm giữa điểm M và N

   - Điểm M và N nằm lhác phía đối với điểm R

             - Điểm R  và N nằm cùng phía đối với điểm M ....

*Nhận xét, cho điểm:      

III.Dạy bài mới (28')

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung ghi bảng

 

- Cho điểm A, vẽ đường thẳng a đi qua A. Có thể vẽ được mấy đường thẳng như vậy ?

- Lấy điểm B A, vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A, B. Vẽ được mấy đường như vậy?

- Đọc thông tiin trong SGK: Có những cách nào để đặt tên cho đường thẳng ?

- Đọc tên những đường thẳng ở hình H1. Chúng có đặc điểm gì?

- Các đường thẳng ở H2 có đặc điểm gì?

 

 

 

- Các đường thẳng ở H3 có đặc điểm gì ?

 

- Vẽ hình và trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

- Làm bài tập 15. Sgk: Làm miệng

- Dùng một chữ cái in thường, hai chữ cái in thưòng, hai chữ cái in hoa

- Làm miệng ? Sgk

- Đường thẳng a, HI

- Chúng trùng nhau

 

 

- Chúng cắt nhau

 

 

 

 

- Chúng song song với nhau

Tiết3: Đường thẳng đi qua hai điểm

1. Vẽ đường thẳng(8')

* Nhận xét: Có một và chỉ một đường thảng đi qua hai điểm phân biệt

 

 

 

2. Tên đường thẳng(10')

3. Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.(10')

a. Đường thẳng trùng nhau

H1

b. Đường thẳng cắt nhau

H2

c. Đường thẳng song song

H3

* Nhận xét: Hai đường thẳng phân biệt thì cắt nhau hoặc song song

c. Củng cố:(8’)

-         Tại sao không nói ba điểm không thẳng hàng ?

-         Làm bài tập 16

-         Cho ba điểm và một thước thẳng. Làm thế nào để biết ba điểm đó có thẳng hàng không?

-         Làm bài tập 17 Sgk

-         Làm bài tập 19Sgk

V. Hướng dẫn học ở nhà: (2')

          Học bài theo SGK

          Làm bài tập 18 ; 20 ; 21 SGK

          Đọc trước nội dung bài tập thực hành.

--------------------------------------------------------------

Tiết 4

Ngµy so¹n: 18/08/2010

Ngµy d¹y: 26/08/2010

 Thực hành: Trồng cây thẳng hàng

A. Ổn định lớp:

Kiến thức - Học sinh được củng cố khái niệm ba điểm thẳng hàng.

Kĩ năng - Có kĩ năng dựng ba điểm thẳng hàng để dựng các cọc thẳng hàng

             - Có ý thức vận dụng Kiến thức bài học vào thực tiễn

Thái độ- Cẩn thận, chính xác.

B. Chuẩn bị

          GV: Chuẩn bị cho 5 nhóm. Mỗi nhóm gồm:

-         05 cọc tiêu

-         05 quả dọi

HS: Đọc trước nội dung bài thực hành

C. Tiến trình bài dạy

I. Ổn định tổ chức

II. Kiểm tra bài cũ (Không)

III. Tổ chức thực hành: (44')

1.     Nhiệm vụ

Chôn các cọc hành rào thẳng hàng giữa hai cột mốc A và B

Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai cây đã có bên đường

2.     Hướng dẫn cách làm

Cắm cọc tiêu thẳng đứng ở hai điểm A và B ( dùng dây dọi kiểm tra)

Em thứ nhất đứng ở A, Em thứ hai đứng ở điểm C – là vị trí nằm giữa A và B

Em ở vị trí A ra hiệu cho em thứ 2 ở C điều chỉnh cọc tiêu sao cho che lấp hoàn toàn cọc tiêu B.

Khi đó  ba điểm A, B, C thẳng hàng

3.     Thực hành ngoài trời

-         Chia nhóm thực hành từ 5 – 7 HS

-         Giao dụng cụ cho các nhóm

-         Tiến hành thực hành theo hướng dẫn

4.     Kiểm tra

-         Kiểm tra xem độ thẳng của các vị trí a, B, C

-         Đánh giá hiệu quả công việc của các nhóm

-         Ghi điểm cho các nhóm

IV. Củng cố: (không)

V. Hướng dẫn học ở nhà: (1')

Đọc trước nội dung bài tiếp theo.

--------------------------------------------------------

Tiết 5

Ngµy so¹n: 18/08/2010

Ngµy d¹y: 26/08/2010

 

Tia

 

A.Mục tiêu.

Kiến thức.

          - Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.

          - Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.

Kĩ năng.

          - Biết vẽ tia.

          - Biết phân loại hai tia chung gốc.

Thái độ.

          - Cẩn thận, chính xác.

          - Phát biểu gãy gọn các mệnh đề toán học.

B. Chuẩn bị.

          - GV: Giáo án, SGK.

          - HS: Vở ghi, SGK.

C. Tiến trình bài dạy

I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ (Không)

III. Dạy bài mới:(33')

*ĐVĐ: Chúng ta đã biết thế nào là một đường thẳng, vậy một nửa đường thẳng gọi là gì? Ta vào bài hôm nay.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung ghi bảng

 

 

-GV yêu cầu HS vẽ hình 26SGK vào vở.

 

-GV đưa ra định nghĩa.

 

 

 

? Vậy trên hình 26 có mấy tia?

-Khi đọc (hay viết) tên một tia, phải đọc (hay viết) tên gốc trước.

- Ta dùng một vạch thẳng để biểu diễn một tia, gốc tia được vẽ rõ.

- Tia Ax không bị giới hạn về hai phía.

? Hai tia đối nhau phải có điều kiện gì?

 

 

 

 

-GV: Đưa ra nhận xét.

-GV yêu cầu HS làm ?1SGK.

?Tại sao hai tia Ax và By không phải là hai tia đối nhau.

?Hãy chỉ trên hình có những tia nào đối nhau?

 

 

 

-Trên hình ta có hai tia Ax và AB là hai tia trùng nhau.

-Từ nay về sau, khi nói đến hai tia mà không nói gì thêm, ta hiểu đó là hai  tia phân biệt.

-yêu cầu HS làm ?2SGK.

?Tia OB trùng với tia nào?

?Hai tia Ox và Ax có trùng nhau không?vì sao?

?Tại sao hai tia chung gốc Ox, Oy không đối nhau?

-GV nhắc lại những Kiến thức cần nắm vững trong bài cho HS.

 

 

 

-HS vẽ hình.

 

 

 

 

 

-HS TL.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-Hai tia chung gốc phải t/m:

+ Chung gốc

+ Cùng tạo thành một đường thẳng.

 

- HS đọc lại.

-Đọc đề.

 

-TL

 

 

-Chỉ trên hình vẽ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS làm ?2.

 

-TL

 

-TL

 

 

-TL

 

 

Tiết 5: Tia

 

1.Tia.(10')

 

 

*Định nghĩa: Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O.

 

 

 

 

    A                                    x

 

 

 

 

2.Hai tia đối nhau.(10')

*Đ/N: Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.

*Nhận xét:(SGK-T.112)

 

?1  (SGK-T.112)

Giải

a, Hai tia Ax và By không đối nhau. Vì Ax và By không chung gốc.

b, Theo hình ta có:

- Hai tia Ax và Ay đối nhau.

- Hai tia Bx và By đối nhau.

3.Hai tia trùng nhau.(10')

 

*Chú ý:(SGK-T.112)

 

 

 

?2  (SGK-T.112)

IV. Củng cố: (10')

GV cho HS hoàn thành bài tập 22(SGK-T.112)

HS trả lời: a, tia gốc O.

                  b, hai tia đối nhau.

                  c, - Hai tia BA và CA đối nhau.

                      - Hai tia CA và CB trùng nhau.

                      - Hai tia BA và BC trùng nhau.

V.Hướng dẫn về nhà:(3')

          - Học bài theo SGK và vở ghi.

          - Làm bài tập 23,24,25,26(SGK-T.113)

 

----------------------------------------------------------------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiết 6

Ngµy so¹n: 18/08/2010

Ngµy d¹y: 26/08/2010

 Luyện tập

A. Ổn định lớp:

Kiến thức.

          - Học sinh được củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia bằng các cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau

Kĩ năng.

          - Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời.

          - Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau gữa tia và đờng thẳng

Thái độ.

          - Cẩn thận, chính xác.

B. Chuẩn bị

GV: Giáo án, SGK, Thước thẳng bảng phụ

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng

C. Tiến trình bài dạy

I. Ổn định tổ chức

II. Kiểm tra bài cũ ( 7’)

*Câu hỏi:     Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:

?Vẽ đường thẳng xy. Trên đó lấy điểm M . Tia Mx là gì ? Đọc tên các tia đối nhau trong hình vẽ?

*Đáp án:

 - Tia Mx là hình gồm điểm M và một phần

đường thẳng xy bị chia ra bởi điểm M.

 - Tia Mx và tia My đối nhau.

*Nhận xét, cho điểm:

III. Dạy bài mới: (35’)

*ĐVĐ: trong tiết ngày hôm nay chúng ta đilàm một số bài tập để củng cố cho Kiến thức về tia.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung ghi bảng

 

- HS vẽ hình và làm bài tập vào nháp

 

 

 

 

 

- Nhận xét và ghi điểm:

 

 

 

- Trả lời miệng điền vào chỗ trống các câu hỏi

 

- Vẽ hình minh hoạ

 

 

- Khắc sâu : hai điều kiện để hai tia đối nhau

 

 

 

 

 

 

 

- Yêu cầu HS làm vào vở

 

 

 

 

- Yêu cầu HS làm vào vở

 

 

- Một HS lên bảng làm bài tập

- Vẽ hình và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK

 

 

 

- Nhận xét và hoàn thiện vào vở

 

 

 

- Hoàn thiện câu trả lời

 

 

- Trả lời miệng bài tập 32

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Một HS lên bảng vẽ hình

- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)

 

 

 

- Một HS lên bảng vẽ hình

- Trả lời miệng ( không yêu cầu nêu lí do)

Bài 26. (SGK-T113)

Giải

a. Điểm M và B nằm cùng phía đối với A

b. M có thể nằm giữa A và B (H1), hoặc B nằm giữa A và M (H2)

Bài tập 27:(SGK-T.113)

Giải

a. A

b. A

 

Bài tập 32. (SGK-T.114)

Giải

a.Sai

b.Sai

 

Bài tập 28. (SGK-T.113)

Giải

a. Ox và Oy hoặc ON và OM đối nhau

b. Điểm O nằm giữa M và N

Bài tập 30. (SGK-T.114)

Giải

a. A

 

 

IVCủng cố:  ? Thế nào là tia?

                    ? Thế nào là hai tia đối nhau?

V. Hướng dẫn học ở nhà: (3’)

          Học bài theo SGK

          Làm bài tập từ 23 đến 29 SBT

          Đọc trước bài đoạn thẳng

--------------------------------------------------------------------

 

 

 

 

 

Tiết 7

Ngµy so¹n: 18/08/2010

Ngµy d¹y: 26/08/2010

Đoạn thẳng

A.Mục tiêu

Kiến thức. - Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng.

Kĩ năng. - Biết vẽ đoạn thẳng

              - Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đường thẳng, đoạn thẳng, tia

              - Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.

Thái độ. - Vẽ hình cẩn thận, chính xác

B. Chuẩn bị

GV: Giáo án, SGK, Thước thẳng, bảng phụ.

HS: Vở ghi, SGK, Thước thẳng

C. Tiến trình bài dạy

I. Ổn định tổ chức

II. Kiểm tra bài cũ :( 7’)

*Câu hỏi.

?Yêu cầu HS vẽ hình theo diễn đạt bằng lời:

-         Vẽ đường thẳng AB

-         Vẽ tia AB

-         Đường thẳng AB và tia AB khác nhau thế nào ?

*Nhận xét, cho điểm:

III. Dạy học bài mới: (25’)

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung ghi bảng

 

 

 

- Cho HS vẽ đoạn thẳng AB

- Nêu cách vẽ

- Đoạn thẳng AB là gì ?

 

- Coá những các nào để gọi tên đoạn thẳng AB ?

* Củng cố: Cho làm bài tập 33. SGK

 

 

 

- Cho HS quan sát các trường hợp cắt nhau của đoạn thẳng và đoạn thẳng, đoạn thẳng và đờng thẳng, đoạn thẳng và tia.

 

 

 

- Vẽ đoạn thẳng AB và mô tả cách vẽ

 

- Phát biểu định nghĩa đoạn thẳng

 

- Có thể gọi là BA

 

 

a. R và S

b. Hai điểm P, Q và tất cả các điểm nằm giữa P và Q.

- Quan sát các trường hợp trong SGK H33, H34, H35 SGK

 

Tiết 7:  Đoạn thẳng

 

1. Đoạn thẳng AB là gì ?(13')

 

 Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm a, điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B

 

 

 

 

 

 

2. Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (12')

 

 

Cho học sinh quan sát các bảng phụ và mô tả các trường hợp cắt nhau trong bảng phụ sau:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. Củng cố:(10’)

-         Trả lời câu hỏi bài tập 35 SGK

-         Đáp án: d

-         Làm bài tập 36 SGK

a.      Không

b.     AB và AC

Nhắn tin cho tác giả

Chang Binh Dung @ 07:50 30/06/2011
Số lượt xem: 869
Số lượt thích: 0 người
 
Gửi ý kiến