Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Văn 7 CD

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Yến Minh
Ngày gửi: 18h:21' 13-06-2023
Dung lượng: 112.3 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
BÀI MỞ ĐẦU
Môn: Ngữ văn 7- Sách Cánh diều
TIẾT 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ HÌNH THỨC, BỐ CỤC VÀ CÁC NỘI
DUNG CỦA CUỐN SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được hình thức và nội dung của cuốn sách Ngữ văn 7.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề về cảm nhận cuốn
sách Ngữ văn 7.

c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa cuốn sách Ngữ văn 7 giới thiệu cho HS và đặt câu hỏi: Em đã có
cuốn sách Ngữ văn 7 chưa? So với cuốn sách Ngữ văn 6 đã học, em thấy cuốn
sách năm nay có gì khác biệt không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ của bản thân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bản
thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ
văn 7.
a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với sách Ngữ văn
7.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS quan sát toàn bộ cuốn sách từ bìa, đến Lời nói

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Ý nghĩa của việc tìm hiểu, làm quen với
sách Ngữ văn 7.

đầu, sau đó, lướt nhanh các bài học bên trong và xem phần cuối

- Bìa sách vừa có minh họa cho

sách, nhất là Mục lục.

văn xuôi, vừa có minh họa cho

- GV đặt câu hỏi:
+ Sách Ngữ văn 7 có hình thức và bố cục như thế nào?

thơ; vừa có minh họa văn học Việt

+ Theo em, tại sao chúng ta phải làm quen với sách này? Làm

Nam và văn học nước ngoài; tập 1

quen sẽ có tác dụng gì cho việc học tập?

tập trung nhân vật nam, tập 2 tập

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.

trung nhân vật nữ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

 tính hài hòa, cân đối.

nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bố cục cuốn sách Ngữ văn 7
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 7.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Nội dung sách Ngữ văn 7

- GV yêu cầu HS đọc nhanh Bài Mở đầu và xác định bài học có những

1. Học đọc

mục lớn, nhỏ nào?

1.1. Đọc hiểu văn bản văn học

- Từ bố cục ấy, GV yêu cầu HS nhận xét: Bài học này sẽ cung cấp đề
cho người học những nội dung lớn nào?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

- Đọc hiểu văn bản truyện
- Đọc hiểu văn bản thơ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm - Đọc hiểu văn bản kí
1.2. Đọc hiểu văn bản nghị luận
vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

1.3. Đọc hiểu văn bản thông tin

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 1.4. Thực hành tiếng Việt
2. Học viết
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

3. Học nói và nghe

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi
lên bảng

3. Cấu trúc của sách Ngữ văn 7
- Giới thiệu cấu trúc mỗi bài học trong sách
Ngữ văn 7.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc sách giáo khoa.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần Học đọc.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học
trong chương trình.
+ Tìm hiểu trước các văn bản đọc hiểu.

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT 2: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được khái niệm, nội dung chính của các thể loại văn học trong
chương trình.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Em có thích đọc các sách, truyện văn học không? Em yêu thích
thể loại nào?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nêu suy nghĩ của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm
mình.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu cách đọc hiểu văn học văn
học.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các thể loại văn bản văn học.
a. Mục tiêu: Nắm được các thể loại văn bản văn học.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và thảo luận theo nhóm
các nội dung sau:
+ Nhóm 1: Sách văn 7 hưóng dẫn em đọc những thể loại
truyện nào chưa học ở lớp 6? Em thấy văn bản truyện nào

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc hiểu văn bản truyện
- Các thể loại truyện:

+ Truyện ngắn
+ Tiểu thuyết
+ Truyện khoa học viễn tưởng

hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét khái quát chung

+ Truyện ngụ ngôn

về đề tài, chủ đề của cả nhóm bài thể loại truyện.

- Nội dung:

+ Nhóm 2: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những
thể loại thơ nào chưa học ở lớp 6? Em thấy văn bản thơ nào
hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét khái quát chung
về đề tài. chủ đề của cả nhóm bài thể loại thơ

+ Viết về tình yêu thương, lòng cảm thông, sự vị
tha…

+ Các tác phẩm khoa học viễn tưởng,

+ Nhóm 3: Sách Ngữ văn 7 hướng dẫn em đọc hiểu những
thể loại kí nào chưa học ở lóp 6? Em thấy văn bản kí nào
hấp dẫn nhất với mình? Vì sao? Nhận xét khái quát chung

được hư cấu dựa trên thành tựu của
khoa học và công nghệ.
+ Các triết lí sâu sắc, những bài học từ

về đề tài, chủ đề của cà nhóm bài thể loại kí.

- GV yêu cầu HS lập bảng so sánh sự khác
nhau về các thể loại đã học ở lớp 6 và sẽ
học ở lớp 7.

trong cuộc sống.
2. Đọc hiểu văn bản thơ
- Các thể loại thơ:

+ Thơ bốn chữ
+ Thơ năm chữ

- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.

- Nội dung:
+ Tình cảm gia đình, tình yêu quê
hương đất nước.
3. Đọc hiểu văn bản kí
- Các thể loại:

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Tùy bút
thảo luận
+ Tản văn
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

- Nội dung: bày tỏ những suy nghĩ, cảm nhận của tác

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

giả về cảnh vật, sự việc…

của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
- GV bổ sung: Các tác phẩm đã học hoặc
đã đọc ở các lớp dưới cũng có đề tài, chủ
đề giống nhau như tình mẫu tử sâu nặng
(Về thăm mẹ - Đinh Nam Khương; À ơi
tay mẹ - Bình Nguyên)…
Ngữ văn 6

Ngữ văn 7

Truyện

Truyện

- Truyền thuyết và cổ tích

- Tiểu thuyết và truyện ngắn

- Truyện đồng thoại

- Truyện khoa học viễn tưởng

- Truyện ngắn

- Truyện ngụ ngôn

Thơ

Thơ

- Thơ lục bát

- Thơ bốn chữ, năm chữ

- Thơ có yếu tố tự sự

- Thơ tự do





- Hồi kí

- Tùy bút

- Du kí

- Tản văn

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS đọc các văn bản trong thể loại mình vừa tìm hiểu để hiểu rõ
hơn các đặc trưng thể loại.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần đọc hiểu văn bản nghị luận, văn bản thông tin
và rèn luyện tiếng Việt.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học
trong chương trình.

+ Tìm hiểu trước các văn bản đọc hiểu.
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT 3: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN, VĂN BẢN THÔNG TIN VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- HS hiểu được đặc điểm hình thức, nội dung các thể loại văn bản nghị luận, văn
bản thông tin.
- Nắm được các nội dung tiếng Việt và thực hành bài tập.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
- Năng lực thảo luận, tổng hợp ý kiến về các nội dụng bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi: Em có thường xuyên đọc báo chí, theo dõi các tin tức thời sự
không? Cách truyền đạt thông tin trong các văn bản đó có gì đặc biệt?
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm
mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các thể loại văn bản
và cách học, rèn luyện phần tiếng Việt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin
a. Mục tiêu: Nắm được khái niệm, nội dung văn bản nghị luận và văn bản thông
tin.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc hiểu văn bản nghị luận

- GV yêu cầu HS đọc sách giáo khoa và thảo luận theo
nhóm:
+ Điểm giống và khác nhau của các văn bản nghị luận, văn
bản thông tin ở lớp 6 và lớp 7 là gì?
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
Kiểu văn

Ngữ văn 6

Ngữ văn 7

bản
Văn

bản - Nghị luận văn học vẻ đẹp - Nghị luận văn học: vẻ đẹp

nghị luận

của tác phẩm văn học

của mỗi tác phẩm văn học

- Nghị luận xã hội, đề tài cây - Nghị luận xã hội: đề tài lòng
xanh, nước sạch, vật nuôi…
Văn

yêu nước và đức tính giản dị.

bản - Văn bản thuật lại một sự - Văn bản giới thiệu quy tắc,

thông tin

kiện theo trật tự thời gian.

luật lệ của một hoạt động hay

- Văn bản thuật lại một sự trò chơi.
kiện theo quan hệ nguyên

nhân – kết quả

- Văn bản triển khai ý tưởng
và thông tin, có tài liệu tham
khảo.

Hoạt động 2: Rèn luyện tiếng Việt
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 6.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc nhanh nội dung mục Thực hành tiếng

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Thực hành tiếng Việt

Việt trang 8 và trả lời hai câu hỏi:

a. Thực hành tiếng việt gồm 4 nội

a. Bốn nội dung lớn vê tiêng Việt trong sách “Ngữ văn 7” là gì?

dung lớn:

Mỗi nội dung lởn có các nội dung cụ thể nào?
b. Hệ thông bài tập tiếng Việt trong sách “Ngữ văn 7“ có những

+ Từ vựng

loại cơ bản nào?

+ Ngữ pháp

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

+ Hoạt động giao tiếp

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện + Sự phát triển của ngôn ngữ
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
GV nhắc nhở HS:
- Khi làm bài tập trong phần Thực hành tiếng Việt, cần dựa vào

b. Các dạng bài tập
- Bài tập nhận biết các hiện tượng
và đơn vị tiếng Việt.
- Bài tập phân tích tác dụng của các
hiện tượng và đơn vị tiếng Việt.
+ Bài tập tạo lập đơn vị tiếng Việt.

những lưu ý về đơn vị kiến thức tiếng Việt có liên quan trong
phần Kiến thức ngữ văn nêu ở đầu mỗi bài học để có hướng làm
bài và hệ thống lại những hiểu biết của mình sau khi làm bài tập.

- Thực hành vận dụng kiến thức tiếng Việt
trong các tiết đọc hiểu, viết, nói và nghe cũng
như trong tiết học các môn học khác, trong
sinh hoạt và giao tiếp với nhiều hình thức khác
nhau.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu các phần thực hành tiếng việt trong SGK để hiểu
cấu trúc bài học.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Đọc trước phần Học viết.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài cũ: Xem lại cấu trúc sách giáo khoa, tìm hiểu các bài sẽ học
trong chương trình.
+ Tìm hiểu trước các nội dung về Viết, nói nghe và cấu trúc sách Ngữ văn 7.

Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
TIẾT 4: DẠY VIẾT, NÓI – NGHE VÀ TÌM HIỂU CẤU TRÚC SÁCH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nắm được các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết trong Ngữ văn 7.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực đọc, tổng hợp và phân tích các nội dung, chủ đề bài học.
3. Phẩm chất:
- Co ý thức, chăm chỉ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS chuẩn bị sách vở.
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm
mình.
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV dẫn dắt: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các kĩ năng viết, nói,
nghe và tìm hiểu cấu trúc của sách Ngữ văn 7.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu dạy học phần viết
a. Mục tiêu: Nắm được ý nghĩa của phần học viết.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Học viết

- GV cho HS đọc, tìm hiểu nội dung từng mục, sau đó làm bài tập

- Các kiểu văn bản sẽ học:

nêu cuối phần II. Học viết:

+ Tự sự

a Sách “Ngữ văn 7” rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản
nào? Kiểu văn bản nào chưa được học ở cấp Tiểu học?

+ Biểu cảm

b, Các yêu cầu về quy trình và kiểu văn bản nào tiếp tục được rèn

+ Nghị luận

luyện ở lớp 7?

+ Thuyết minh

- GV yêu cầu HS xem thêm để hiểu mối quan

hệ giữa các kiểu văn bản luyện viết và các loại + Nhật dụng
văn bản trong đọc hiểu.
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.

- Lớp 7 tiếp tục tìm hiểu về quy

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện trình và kiểu văn bản tự sự,
nhiệm vụ

biểu cảm, nghị luận.

+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu phần học nói và nghe
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 7.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

2. Hướng dẫn dạy phần Học

GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu để nắm được các nội dung chính

nói và nghe

của mỗi mục.

- GV đặt câu hỏi:
+ Các nội dung rèn luyện kĩ năng nói và nghe
là gì?
+ So với các yêu cầu cụ thể về kĩ năng nói và
nghe, em có những hạn chế nào?

Nói
• Trình bày ý kiến về một vấn đề
đời sống.
• Kể lại một truyện ngụ ngôn.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

• Giải thích quy tắc, luật lệ của

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

một hoạt động hay trò chơi.

nhiệm vụ

Nghe

+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

 Tóm tắt nội dung trình bày của

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

người khác

luận

Nói nghe tương tác

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận

 Trao đổi một cách xây dựng,

+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của

tôn trọng các ý kiến khác biệt.

 Thảo luận nhóm về một vấn đề

bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

gay tranh cãi.

+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức =>
Ghi lên bảng
Hoạt động 3: Tìm hiểu phần Cấu trúc của sách Ngữ văn 7
a. Mục tiêu: Nắm được bố cục cuốn sách Ngữ văn 7.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS quan sát và trả lời câu hỏi đã nêu
trong bài tập:
a, Mỗi bài học trong sách “Ngữ văn 7” có những phần chính
nào? Những nhiệm vụ mà các em cần làm ở lớp và ở nhà là gì?
b, Theo em, tại sao cần biết cấu trúc sách trước khi học?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Cấu trúc sách Ngữ văn 7
SGK – trang 11

+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
=> Ghi lên bảng
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS trả lời các bài tập cuối mỗi phần.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Chuẩn bị, đọc trước văn bản Người đàn ông cô độc giữa
rừng.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.\\
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô có thể xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn

Ngày soạn: …/…/….
Ngày dạy: …/…/…..
BÀI 1. TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 12 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích tiểu thuyết Đất rừng phương Nam)
_____Đoàn Giỏi____
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ấn tượng chung về các văn bản đọc hiểu; nhận biết được một số yếu
tố hình thức (bối cảnh, nhân vật, ngôi kể và sự thay đổi ngôi kể, ngôn ngữ vùng
miền,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa,...) của văn bản.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Người đàn ông cô
độc giữa rừng;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Người
đàn ông cô độc giữa rừng;

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ
thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn
bản khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Có tình yêu thương con người, biết chia sẻ. cảm thông với người khác và
những cảnh ngộ éo le trong cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn Đoàn Giỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm
vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Người
đàn ông cô độc giữa rừng.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS và chiếu video
clip chia sẻ hiểu biết về vùng đất phương Nam.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về vùng đất phương Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Em biết gì về vùng đất phương Nam của nước ta? Hãy
giới thiệu ngắn gnj cho các bạn trong lớp cùng nghe.
- GV chiếu video về vùng sông nước Cà Mau, rừng U Minh tạo không khí
cho bài học.

Cảnh đẹp miệt vườn miền Tây - Khói Lam Chiều | Best places to visit in
southern vietnam - YouTube
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ vùng đất phương Nam.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về những hiểu biết, cảm nhận của bản
thân.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi HS
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi vùng đất mà chúng ta
đi qua luôn để lại ấn tượng về thiên nhiên, con người nơi đó. Nhà văn Đoàn
Giỏi bằng góc nhìn tinh tế, chân thực của mình về thiên nhiên và con người
mảnh đất cuối trời phương Nam đã viết nên cuốn tiểu thuyết nổi tiếng Đất
rừng phương Nam. Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn
trích Người đàn ông cô độc giữa rừng để cùng nhau trải nghiệm qua trang
sách về một vùng đất đầy thi vị.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Truyện ngắn và tiểu thuyết và thể
loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi
tiết, tính cách nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
hỏi liên quan đến bài Người đàn ông cô độc giữa rừng.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Người
đàn ông cô độc giữa rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 3: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Người đàn ông
cô độc giữa rừng.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
về tác giả, tác phẩm Người đàn ông cô độc giữa rừng.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả Đoàn Giỏi và thông
tin tác phẩm Người đàn ông cô độc giữa rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Tìm hiểu chung

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Tác giả
học tập
- Tên: Đoàn Giỏi

- GV yêu cầu HS dựa vào phầ chuẩn - Năm sinh – năm mất: 1925 – 1989
bị ở nhà, giới thiệu về tác giả Đoàn - Quê quán: Tiền Giang
Giỏi và tiểu thuyết Đất rừng phương - Nhân vật chính: Mon, Men.
Nam
2. Tác phẩm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ

- Đất rừng phương Nam là tiểu thuyết

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học của nhà văn Đoàn Giỏi viết về cuộc
tập
đời phiêu bạt của cậu bé tên An. Bối
- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, cảnh của tiểu thuyết là miền Tây Nam
tóm tắt ý chính.

Bộ, Việt Nam vào những năm 1945,

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động sau khi thực dân Pháp quay trở lại
và thảo luận
xâm chiếm Nam Bộ.
- GV mời 2 HS trình bày trước lớp,

- Văn bản trích Người đàn ông cô độc giữa rừng

yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ

được trích trong tác phẩm Đất rừng phương Nam

sung.

(1957).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 1: Đọc, kể, tóm tắt VB

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Đọc văn bản
- Thể loại: tiểu thuyết
học tập

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản.

- Bố cục: 3 phần.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những từ ngữ khó: cà

+ Phần 1: Từ đầu… mới tìm ra lửa vậy: Hoàn cảnh

ràng, lưỡi lê, nhai bậy, nhà việc, khám, bùa, kì hình

gặp gỡ Võ Tòng

dị tướng…

+ Phần 2: Tiếp…ói một cách chắc chắ như vậy: Lai

- GV yêu cầu HS xác định thể loại, bố

lịch của Võ Tòng

cục văn bản.

+ Phần 3: Còn lại: Cuộc chia tay Võ Tòng
- Nội dung: Văn bản kể về cuôc găp gở giửa An vá

- GV đặt câu hỏi: Văn bản kể về việc gì? Đoạn trích

tia nuôi với chú Võ Tòng ở căn lều của chú giữa rừng

có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Nhan

U Minh.

đề văn bản gợi cho em những suy nghĩ gì?

- Nhân vât: Đoan trích có các nhân vật An, tía nuôi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

của An, chú Võ Tòng Trong đó, chú Võ Tòng là nhân

tập

vật chính.

- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện

- Nhan đề của văn bản gợi lên hình ảnh chú Võ Tòng
– người đàn ông sống một mình trơ trọi giữa rừng.

nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm trong văn bản Người đàn ông cô độc giữa
rừng. Biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
về bài Người đàn ông cô độc giữa rừng.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài học Người đàn ông cô độc giữa rừng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về bối cảnh truyện

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Tìm hiểu chi tiết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Bối cảnh
học tập

- Thời gian: nửa đêm lúc về sáng.

+ Truyện diễn ra vào thời gian, không gian như thế

thành bậc thang dài x...
 
Gửi ý kiến