Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Ngữ Văn 7 kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thanh Vân
Ngày gửi: 08h:42' 21-01-2024
Dung lượng: 699.5 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Thanh Vân
Ngày gửi: 08h:42' 21-01-2024
Dung lượng: 699.5 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 6. TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: ... tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
3. Phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự
tin, dám chịu trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
Hình ảnh
Đáp án
Thỏ và Rùa
Con cáo và chùm nho
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện ngụ ngôn là những
câu chuyện dân gian, mượn hình ảnh loài vật để nói chuyện con người. Để hiểu
sâu hơn về thể loại này, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu truyện ngụ ngôn Ếch
ngồi đáy giếng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện ngụ ngôn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Truyện ngụ ngôn:
- GV giao nhiệm vụ: Têu cầu HS đọc phần Kiến - Truyện kể bằng văn xuôi hoặc
thức ngữ văn trong SGK trang 03 để nêu những văn vần.
hiểu biết về thể loại truyện ngụ ngôn.
- Có ngụ ý.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Mục đích: mượn chuyện loài
nhiệm vụ
vật để kín đáo nói chuyện con
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
người → khuyên nhủ, răn dạy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo những bài học cho con người
luận hoạt động và thảo luận
trong cuộc sống.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng
- GV giải thích thêm”
Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
Ngôn: Lời nói.
=> Ngụ ngôn: Nguyên nghĩa là lời nói có ngụ ý,
tức lời nói có ý kín đáo để người đọc, người nghe
tự suy ra mà hiểu
NV2:
2. Tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đọc và tóm tắt
- GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng, rành - Xác định bố cục văn bản:
mạch, thể hiện được sự ngông nghênh, kiêu ngạo
của ếch, xen chút hài hước; chú ý chỉ dẫn đọc - Bố cục văn bản:2 phần
màu vàng bên phải mỗi phần.
+ Phần 1: Từ đầu ... chúa tể ->
- 2 HS đọc
Cuộc sống của ếch khi ở trong
- GV giao nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi:
giếng.
+ Nêu những sự kiện chính của truyện.
+ Phần 2: Còn lại -> Cuộc sống
+ Nêu bố cục của văn bản? Có thể chia theo
của ếch khi ra khỏi giếng
cách khác?
- Thể loại: truyện ngụ ngôn.
+ Xác định thể loại của truyện?
- Nhân vật chính: con ếch luôn
+ Truyện kể về nhân vật nào? Nó có tính cách
kiêu ngạo, xem thường mọi vật
thế nào?
và tự cho mình là một vị chúa
+ Xác định ngôi kể và thứ tự kể của truyện?
tể.
- Ngôi kể thứ ba.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Thứ tự: kể xuôi.
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân
vật, vần, nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của
truyện ngụ ngôn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Câu chuyện của ếch
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm a. Ếch ở trong giếng:
tìm hiểu văn bản và trả lời:
- Hoàn cảnh sống: xung quanh
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu khi ếch ở trong giếng
ếch chỉ có vài con cua, ốc,
Hoàn
Hành
cảnh
động
Tính cách
nhái ...
- Môi trường sống nhỏ bé, hạn
hẹp.
sống
Ếch ở
- Hành động: Hàng ngày, ếch cất
trong
tiếng kêu ồm ộp làm vang động
giếng
cả giếng khiến các con vật nhỏ
bé hoảng sợ.
- Tính cách: Ếch cứ tưởng bầu
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu khi ếch ra ngoài giếng
Hoàn
Hành
cảnh
động
Tính cách
sống
Ếch ra
ngoài
giếng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trời chỉ bé bằng cái vung còn nó
thì oai như một vị chúa tể.
🡪 Tầm nhìn, sự hiểu biết hạn chế
và nông cạn.
🡪 Thái độ chủ quan, kiêu ngạo ...
b. Khi ra khỏi giếng
+ Môi trường sống thay đổi sau
một trận mưa to: rộng lớn, nhiều
thứ mới lạ.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi + Thái độ của ếch: nhâng nháo,
cần thiết.
không thèm để ý đến xung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo quanh, nghênh ngang đi lại khắp
luận
nơi và cất tiếng kêu Ồm ộp; bị
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả một con trâu đi qua giẫm bẹp.
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Như vậy, vì chủ quan, kiêu ngạo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nên ếch phải trả giá bằng cả tính
học tập
mạng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
🡪 Bối cảnh câu chuyện đã giúp
🡺 GV chốt kiến thức.
nhân vật bộc lộ tính cách kiêu
ngạo, huênh hoang, xem thường
mọi vật; có suy nghĩ thiển cận,
cái nhìn phiến diện, không chịu
mở mang hiêu biêt cùa bản thân.
Từ đó, làm nổi bật ý nghĩa của
truyện nhằm phê phán những kẻ
hiểu biết hạn hẹp mà lại tự cao tự
đại, huênh hoang; đồng thời,
khuyên nhủ mọi người phải nỗ
lực mở rộng tầm hiểu biết của
bản thân, không được chù quan,
kiêu ngạo.
Nhiệm vụ 2:
c. Kết quả:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nó đi lại nghênh ngang đi lại
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân các nhóm tìm khắp nơi, chả thèm để ý đến
hiểu văn bản và trả lời:
+ Thái độ sống ấy khiến ếch phải chịu hậu quả
xung quanh và bị trâu giẫm bẹp.
gì?
+ Theo em nguyên nhân nào khiến ếch có kết d. Nguyên nhân dẫn đến cái
cục bi thảm như vậy?
chết của ếch:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nguyên nhân khách quan: trời
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi mưa to... con trâu đi qua...
cần thiết.
- Nguyên nhân chủ quan: kiêu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ngạo nên chủ quan.
luận
🡪 Đó là kết quả của lối sống kiêu
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả căng, hợm hĩnh nhưng hết sức
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
- Trời mưa to hay con trâu đi qua không phải là
nguyên nhân chính dẫn đến cái chết của ếch.
- Nguyên nhân của kết cục bi thảm đó là vì: Rời
khỏi môi trường sống quen thuộc nhưng ếch lại
không thận trọng. Nó vốn rất kiêu ngạo, nên chủ
quan, nghênh ngang, nhâng nháo, chẳng thèm
nhìn, chẳng thèm để ý xung quanh. Nghĩa là ếch
vẫn cứ coi trời bằng vung như hồi ở trong giếng
cạn.
🡪 Cái chết của ếch là tất nhiên, khó tránh, không
trước thì sau. Đó là kết quả của lối sống kiêu
căng, hợm hĩnh nhưng hết sức ngu dốt, ngớ
ngẩn. Ếch và những ai có lối sống như ếch thật
ngu dốt, ngớ ngẩn.
đáng giận nhưng cũng thật đáng thương.
Nhiệm vụ 3:
2. Bài học nhận thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
Không được chủ quan, kiêu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân các nhóm tìm ngạo, coi thường những đối
hiểu văn bản và trả lời: Từ cách sống và cái chết tượng xung quanh. Sự thiếu hiểu
của ếch, em hãy nêu ra những bài học có thể rút biết kết hợp với thói kiêu ngạo,
ra từ truyện này? Theo em, đâu là bài học chính huênh hoang không chỉ gây rạn
của câu chuyện?
nứt những mối quan hệ tốt đẹp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mà còn dễ dẫn đến thất bại cho
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi bản thân, thậm chí có thể phải trả
cần thiết.
bằng cả tính mạng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Nếu không biết tường tận, thấu
luận
đáo về một sự vật, hiện tượng
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả hay một vấn đề nào đó thì không
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
nên đưa ra những đánh giá chủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quan, hồ đồ.
học tập
-
Thế giới vốn rất rộng lớn,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
phong phú và có những bí ẩn mà
Những bài học trên có ý nghĩa nhắc nhở và dù cả đời người cũng chưa chắc
khuyên bảo tất cả mọi người ở mọi lĩnh vực, tìm hiểu, khám phá được hết. Do
nghề nghiệp, công việc có thể ở nhiều hoàn cảnh đó, để mở mang vốn hiểu biết
khác nhau.Ý nghĩa của những bài học mà truyện của bản thân, chúng ta cần khiêm
ngụ ngôn này nêu ra là rất rộng.
tốn, học hỏi không ngừng.
Bài học chính của câu chuyện
là khuyên mọi người không nên
chủ quan, kiêu ngạo, coi thường
người khác, cố chấp, suy nghĩ
thiển cận, không chịu mở rộng,
nâng cao hiểu biết của bản thân.
Nhiệm vụ 4:
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nghệ thuật
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân các nhóm tìm - Cách kể chuyện ngắn gọn, tình
hiểu văn bản và trả lời:
huống bất ngờ hài hước kín đáo.
+ Khái quát nội dung, ý nghĩa văn bản?
- Miêu tả phù hợp với thực tế,
+ Em thấy con ếch này có gần gũi không? Có xây dựng hình tượng nhân vật
mang đặc điểm tính cách giống con người gần gũi với đời sống.
không?
- Phép nhân hoá, ẩn dụ tượng
+ Truyện kể về con ếch nhưng ở đây có rất trưng; Cách nói bằng ngụ ngôn,
nhiều chi tiết ẩn dụ, tượng trưng. Em hãy chỉ ra giáo huấn tự nhiên đặc sắc.
điều đó?
2. Nội dung
? Truyện phê phán đối tượng nào và khuyên * Nội dung: Truyện kể về cuộc
chúng ta điều gì?
sống của một chú ếch kiêu ngạo
+ Từ đó em rút ra cách để đọc hiểu một văn bản khi ở trong giếng chỉ coi trời
truyện ngụ ngôn, chúng ta cần lưu ý điều gì?
bằng vung, đến khi ra ngoài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
không thèm để ý xung quanh nên
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi bị con trâu giẫm bẹp.
cần thiết.
- Phê phán những kẻ hiểu biết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hạn hẹp mà huyênh hoang.
luận
- Khuyên chúng ta cần cố gắng
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả mở rộng tầm hiểu biết. Không
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
được chủ quan, kiêu ngạo.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
- GV tổng cách cách đọc văn bản truyện ngụ
ngôn: Cách đọc văn bản truyện ngụ ngôn: Việc
đầu tiên là phải thấy được những sự kiện của
truyện được kể; kế đến, cần phải chỉ ra được
nhân vật nổi bật nhất, xuất hiện xuyên suốt câu
chuyện sẽ là nhân vật chính. Tiếp theo, cần đi
sâu tìm hiểu lai lịch, hoàn cành, hình dáng, cử
chỉ, hoạt động, lời nói, ý nghĩ,... của các nhân
vật được thể hiện trong truyện, nếu là loài vật thì
xem chúng vừa giống loài vật ấy, vừa giống con
người ở chồ nào, từ đó, phát hiện bài học mà
truyện muốn gửi gắm; cuối cùng, cần liên hệ bài
học ấy với cuộc sống cùa bản thân em.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Thế nào là truyện ngụ ngôn?
A. Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
B. Là truyện thông qua việc mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người
để nói bóng gió chuyện con người.
C. Là truyện có ý nghĩa răn dạy con người những đạo lí của cuộc sống.
D. Là truyện chứa đựng nhiều yếu tố hoang đường, li kì, giống như truyện cổ tích.
Câu 2: Mục đích của truyện ngụ ngôn là gì?
A. Phản ánh cuộc sống.
B. Tố cáo xã hội.
C. Khuyên nhủ, răn dạy con người
D. Gây cười.
Câu 3. Truyện Ếch ngồi đáy giếng thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết.
B. Thần thoại.
C. Truyện cổ tích.
D. Truyện ngụ ngôn.
Câu 4. Trong truyện Ếch ngồi đáy giếng, con ếch sống trong một cái giếng nhỏ,
chung quanh nó toàn là những con vật yếu đuối, điều này làm ếch có suy nghĩ thế
nào?
A. Ếch tưởng trong thế giới này chỉ có những con vật nhỏ hơn nó.
B. Ếch cho rằng cái giếng là nơi sâu nhất.
C. Ếch tưởng bầu trời nhỏ bé bằng cái vung và nó là một vị chúa tể.
D. Ếch nghĩ nó không có bà con, họ hàng.
Câu 5. Khi nước tràn vào giếng và đưa ếch ra ngoài, thái độ của ếch như thế nào
khi nhìn thấy cảnh vật chung quanh?
A. Rất lo lắng và sợ sệt vì mọi thứ quá xa lạ.
B. Đắc ý vì cảnh vật mới không bằng nơi nó sinh sống bấy lâu.
C. Nghênh ngang đi lại khắp nơi, dương dương tự đắc vì nghĩ mình là chúa tể của
muôn loài.
D. Cười nhạo báng tất cả mọi thứ ếch gặp trên đường.
Câu 6. Trong truyện, ếch là con vật như thế nào?
A. Có tầm hiểu biết sâu rộng và có vốn sống dồi dào.
B. Có vốn sống bình thường nhưng luôn biết học hỏi.
C. Có tầm hiểu biết sâu rộng nhưng không chịu học hỏi những con vật khác ở
chung quanh.
D. Có hiểu biết nông cạn, hời hợt nhưng lại thích huênh hoang.
Câu 7. Hậu quả của thái độ tự cao, tự đại của ếch là gì?
A. Ếch bị các con vật trên bờ cách li và phải trở về giếng cũ.
B. Ếch bị một con voi giẫm chết,
C. Ếch bị con người bắt và ăn thịt.
D. Ếch bị một con trâu đi qua giẫm cho bẹp dí.
Câu 8. Truyện Ếch ngồi đáy giếng phê phán điều gì?
A. Phê phán những kẻ ỷ quyền thế bắt nạt người khác.
B. Phê phán những người hiểu biết nông cạn mà thường tỏ ra huênh hoang, tự cho
mình là nhất.
C. Phê phán những người thích khoa trương, cho mình là giàu có.
D. Phê phán những kẻ tham lam, độc ác, thích bòn rút của người khác.
Câu 9. Truyện Ếch ngồi đáy giếng khuyên chúng ta điều gì?
A. Phải biết cố gắng học tập, không ngừng mở rộng tầm hiểu biết của bản thân,
không được chủ quan, kiêu ngạo.
B. Phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
C. Phải biết lượng sức mình, không nên làm những việc vô nghĩa.
D. Phải biết tránh xa những thói hư, tật xấu.
Câu 10. Thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng thường được dùng để chỉ điều gì?
A. Những người quanh năm sống một chỗ, không đi đến nơi nào khác.
B. Những người không có gì nhưng lại thích khoe khoang.
C. Những người có hiểu biết nông cạn nhưng lại luôn cho mình là người hiểu biết.
D. Những người có vốn sống dồi dào nhưng không biết trau dồi bản thân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và nhanh chóng đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhắc HS đọc lại phần Tri thức ngữ văn
trong SGK.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
+ Thử nêu một số hiện tượng trong đời sống ứng với thành ngữ “ Ếch ngồi đáy
giếng”?
+ Hãy tìm những câu tục ngữ, thành ngữ khuyên chúng ta không nên kiêu ngạo,
chủ quan, phải luôn mở rộng tầm hiểu biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS trao đổi, đưa ra câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV bổ sung: Tác giả đã thể hiện quan điểm, ý kiến, góc nhìn của mình về
truyện cổ tích Em bé thông minh. Qua đó, tác giả đã đưa ra những ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng để làm rõ ý kiến của mình: Trong truyện Em bé thông minh, thông
qua bốn lần thử thách, dân gian đã đề cao trí tuệ của nhân dân.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn lại nội dung bài học.
+ Soạn bài: Đẽo cày giữa đường
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: VĂN BẢN 2. ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ / yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
3. Phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự tin,
dám chịu trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Đẽo cày giữa đường
b. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà
để làm việc cá nhân và chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xung phong kể một cầu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài
học sâu sắc về cuộc sống, yêu cẩu HS nói rõ bài học đã rút ra được; có thể mời
HS khác rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện bạn kể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu của GV, suy nghĩ đến những câu thơ, hình ảnh hoa sen.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về câu chuyện mình biết.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường
c. Sản phẩm học tập: HS đọc và nắm được đặc điểm văn bản Đẽo cày giữa
đường
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn HS đọc nhanh.
1. Đọc, tóm tắt văn bản
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
1. Đọc - tóm tắt
+ Thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật - Cách đọc
(nhấn mạnh vào những từ ngữ trong lời các - Tóm tắt: Truyện kể về một người
nhân vật và từ ngữ thể hiện thái độ và hành thợ mộc bỏ hết vốn liếng mua gỗ về
động của nhân vật chính).
đề đẽo cày bán. Khi anh thực hiện
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
công việc có nhiều người góp ý.
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
Mỗi lần nghe người khác góp ý, anh
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự ta lại sửa cái cày của mình. Cuối
đoán.
cùng anh làm những cái cày rất to
- Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS sắp xếp phải sức voi mới kéo được. Kết cục
theo đúng trình tự diễn ra trong truyện rồi kể anh chẳng bán được cái cày nào,
tóm tắt.
vốn liếng cũng hết sạch.
- GV yêu cầu HS xác định:
Thể loại
Ngôi kể
Nhân
Bố cục
vật
chính
2. Đặc điểm văn bản
- Thể loại: truyện ngụ ngôn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nhân vật chính: người thợ mộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
- Bố cục: 3 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + P1 (đoạn 1): Bối cảnh của người
luận hoạt động và thảo luận
thợ mộc
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp + P2 (đoạn 2): Công việc đẽo cày
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
của anh thợ mộc
Dự kiến sản phẩm:
+ P3 (đoạn 3): Kết quả của việc đẽo
Thể
Ngôi Nhân
loại
kể
Bố cục
cày
vật
chính
truyện ngôi
người
3 phần
ngụ
thứ
thợ
+ P1 (đoạn 1): Bối
ngôn
ba
mộc
cảnh của người thợ
mộc
+ P2 (đoạn 2):
Công việc đẽo cày
của anh thợ mộc
+ P3 (đoạn 3): Kết
quả của việc đẽo
cày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật,
không gian, thời gian của truyện ngụ ngôn).
- Nhận biết được thông điệp, bài học mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Từ thông điệp, tự rút ra bài học, có thể mở rộng những bài học mới, liên hệ đến
đời sống của bản thân và các thành ngữ tương ứng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến văn bản Đẽo cày giữa đường
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Đẽo cày giữa đường
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Câu chuyện đẽo cày của II. Tìm hiểu chi tiết
anh thợ mộc
1. Câu chuyện đẽo cày của anh thợ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học mộc
tập
a. Hoàn cảnh của người thợ mộc
- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản và trả - Một người thợ mộc dốc hết vốn
lời: + Hãy tóm tắt bối cảnh của truyện trong nhà ra mua gỗ để làm nghề đẽo
“Đẽo cày giữa đường”.
cày.
+ Ở đoạn 2, người thợ mộc hành động
như thế nào sau mỗi lần góp ý? Từ đó em b. Việc đẽo cày của người thợ mộc
hãy nhận xét về tính cách của nhân vật.
- Có rất nhiều người xem anh ta đẽo
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cày và mỗi người góp một ý khác
hoàn thành phiếu học tập:
nhau:
Những
Lời góp ý-
Hành động
+ Lần 1: Phải đẽo cao, to mới dễ
lần
Hành động,
của người
cày.
nghe
thái độ
thợ mộc
theo
-> Cho là phải – đẽo
+ Lần 2: Phải đẽo nhỏ, thấp hơn.
Lần 1
-> Cho là phải – đẽo
Lần 2
+ Lần 3: Phải đẽo to gấp đôi, gấp ba
cho voi cày.
Lần 3
-> Liền đẽo ngay
Nhận xét về người thợ mộc:
- Mỗi người góp một ý, anh thợ mộc
………………………………………..
đều cho là phải, thấy có lí và làm
theo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập => Anh thợ mộc không có chính
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả kiến của bản thân mình, luôn bị
động, thay đổi theo ý của người
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và khác.
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
Những
Lời góp ý-
Hành động
lần
Hành động,
của người
nghe
thái độ
thợ mộc
Phải đẽo cao,
Cho là phải
to mới dễ cày.
– đẽo
Phải đẽo nhỏ,
Cho là phải
thấp hơn.
– đẽo
Phải đẽo to
Liền đẽo
theo
Lần 1
Lần 2
Lần 3
gấp đôi, gấp ba ngay
cho voi cày.
Nhận xét về người thợ mộc:
Không có chính kiến của bản thân
mình, luôn bị động, thay đổi theo ý của
người khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
+ GV nhấn mạnh cho HS phải nắm được
trọn vẹn cả ba lần phản ứng trong cầu
chuyện (hai lần “cho la phải” rồi đẽo cày
theo kích cỡ mới, và một lần 'liền đẽo
ngay” mà không có suy nghĩ, tìm hiểu,
cần nhắc). Phản ứng ấy được chính người
thợ mộc tự hiểu ra là sai lầm, biết rằng
“dễ nghe người là dại” (không có sự suy
xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm hiểu
thực tế mà chỉ nghe và tin một cách mù
quáng), để đến nỗi “quá muộn rồi, không
sao chữa được nữa”.
+ GV cẩn hướng dẫn HS chú ý từ ngữ
được dùng trong VB để thể hiện mức độ
“dại” của người thợ mộc: lần 1 cho là
phải - đẽo, lần 2 cho là phải - lại đẽo, lẩn
3
liền
đẽo
ngay.
- GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh cách
nhìn
nhận, đánh giá con người trong cuộc
sống.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu kết quả của việc
c. Kết quả của việc đẽo cày
- Anh ta bày đầy hàng ra nhưng
đẽo cày của người thợ mộc
không ai mua.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Tất cả gỗ đẽo đều hỏng hết.
tập
- Vốn liếng đi đời nhà ma.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả => Anh thợ mộc hết vốn liếng,
lời câu hỏi:
không đạt được kết quả mong muốn.
+ Kết quả việc đẽo cày của người thợ
mộc là gì?
+ Tìm câu thành ngữ liên quan đến câu
chuyện đẽo cày này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu bài học
2. Bài học nhận thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Câu chuyện muốn khuyên nhủ mọi
tập
người biết giữ lập trường, quan điểm
- GV yêu cầu HS đọc phần cuối và trả lời: vững vàng, kiên định và bền chí để
+ Theo em, có thể rút ra những bài học đạt được mục tiêu của minh. Khi
nào từ câu chuyện này? Ý nghĩa chính đứng trước một quyết định của bản
của thành ngữ đẽo cày giữa đường là gì? thân, chúng ta không nên dao động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trước ý kiến của người khác và phải
biết lắng nghe một cách chọn lọc, có
- Các nhóm thảo luận.
cân nhắc, suy nghĩ đúng đắn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo
thảo luận hoạt động và thảo luận
cày giữa đường: hàm ý chê những kẻ
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, không có lập trường, chính kiến của
yêu cầu các nhóm khác góp ý, bổ sung.
bản thân, luôn thay đổi theo ý kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện người khác, cuối cùng chăng đạt
nhiệm vụ học tập
được kết quả gì.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV giúp HS phân biệt giữa biết lắng
nghe góp ý với dễ nghe người là dại
(không có sự suy xét, đánh giá đúng/ sai,
không tìm hiểu thực tế mà chỉ nghe và tin
một cách.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết bài học
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Nghệ thuật
tập
- Truyện ngụ ngôn. Kể chuyện ngôi
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tổng kết về 3.
nghệ thuật và nội dung của văn bản.
- Tình tiết có mức độ tăng dần.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Kết thúc truyện gắn với bài học sâu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập sắc trong cuộc sống.
- HS ghi lại câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
2. Nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Câu chuyện kể về người thợ mộc
thảo luận hoạt động và thảo luận
đẽo cày theo ý người khác dẫn đến
- GV mời 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp kết quả mất hết vốn liếng.
nhận xét, góp ý.
- Qua đó, tác giả dân gian nhắn nhủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mỗi người cần có chính kiến, kiên
nhiệm vụ học tập
định, biết lắng nghe có chọn lọc,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
không nên vội vàng nghe theo lời
người khác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Đẽo cày giữa đường
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan văn
bản Đẽo cày giữa đường
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thực hành viết đoạn văn: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có
sử dụng thành ngữ Đẽo cày giữa đường
- GV hướng HS thực hiện theo các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: khuyên nhủ con người biết giữ chính kiến, biết lắng nghe
- Chính tả và diễn đạt: đúng chính tả và không mắc lỗi diễn đạt.
- Dung lượng: khoảng 5 –7 câu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chọn đáp án trắc nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi bài tập.
b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, chỉ ra các đặc điểm của văn bản nghị
luận phân tích một tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện em sẽ làm gì trước
những lời góp ý của mọi người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu và hướng dẫn, dựa vào văn bản để chỉ ra các đặc điểm
của văn bản nghị luận qua văn bản vừa học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày bài trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn lại nội dung và ý nghĩa văn bản.
+ Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ CON NGƯỜI, XÃ
HỘI (1)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Khái niệm tục ngữ.
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục
ngữ trong bài học.
- Sưu tầm một số câu tục ngữ về con người, xã hội.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên, lao động và
con người, xã hội.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên, lao
động con người và xã hội vào đời sống.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm, bài học hay, phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu...
Ngày dạy: …/…/…
Bài 6. TRUYỆN NGỤ NGÔN VÀ TỤC NGỮ
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: ... tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
3. Phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự
tin, dám chịu trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
Hình ảnh
Đáp án
Thỏ và Rùa
Con cáo và chùm nho
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện ngụ ngôn là những
câu chuyện dân gian, mượn hình ảnh loài vật để nói chuyện con người. Để hiểu
sâu hơn về thể loại này, hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu truyện ngụ ngôn Ếch
ngồi đáy giếng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về thể loại truyện ngụ ngôn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
I. Tìm hiểu chung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Truyện ngụ ngôn:
- GV giao nhiệm vụ: Têu cầu HS đọc phần Kiến - Truyện kể bằng văn xuôi hoặc
thức ngữ văn trong SGK trang 03 để nêu những văn vần.
hiểu biết về thể loại truyện ngụ ngôn.
- Có ngụ ý.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Mục đích: mượn chuyện loài
nhiệm vụ
vật để kín đáo nói chuyện con
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
người → khuyên nhủ, răn dạy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo những bài học cho con người
luận hoạt động và thảo luận
trong cuộc sống.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng
- GV giải thích thêm”
Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
Ngôn: Lời nói.
=> Ngụ ngôn: Nguyên nghĩa là lời nói có ngụ ý,
tức lời nói có ý kín đáo để người đọc, người nghe
tự suy ra mà hiểu
NV2:
2. Tác phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đọc và tóm tắt
- GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng, rành - Xác định bố cục văn bản:
mạch, thể hiện được sự ngông nghênh, kiêu ngạo
của ếch, xen chút hài hước; chú ý chỉ dẫn đọc - Bố cục văn bản:2 phần
màu vàng bên phải mỗi phần.
+ Phần 1: Từ đầu ... chúa tể ->
- 2 HS đọc
Cuộc sống của ếch khi ở trong
- GV giao nhiệm vụ, thảo luận theo cặp đôi:
giếng.
+ Nêu những sự kiện chính của truyện.
+ Phần 2: Còn lại -> Cuộc sống
+ Nêu bố cục của văn bản? Có thể chia theo
của ếch khi ra khỏi giếng
cách khác?
- Thể loại: truyện ngụ ngôn.
+ Xác định thể loại của truyện?
- Nhân vật chính: con ếch luôn
+ Truyện kể về nhân vật nào? Nó có tính cách
kiêu ngạo, xem thường mọi vật
thế nào?
và tự cho mình là một vị chúa
+ Xác định ngôi kể và thứ tự kể của truyện?
tể.
- Ngôi kể thứ ba.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Thứ tự: kể xuôi.
nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân
vật, vần, nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của
truyện ngụ ngôn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Câu chuyện của ếch
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm a. Ếch ở trong giếng:
tìm hiểu văn bản và trả lời:
- Hoàn cảnh sống: xung quanh
- Nhóm 1, 2: Tìm hiểu khi ếch ở trong giếng
ếch chỉ có vài con cua, ốc,
Hoàn
Hành
cảnh
động
Tính cách
nhái ...
- Môi trường sống nhỏ bé, hạn
hẹp.
sống
Ếch ở
- Hành động: Hàng ngày, ếch cất
trong
tiếng kêu ồm ộp làm vang động
giếng
cả giếng khiến các con vật nhỏ
bé hoảng sợ.
- Tính cách: Ếch cứ tưởng bầu
- Nhóm 3, 4: Tìm hiểu khi ếch ra ngoài giếng
Hoàn
Hành
cảnh
động
Tính cách
sống
Ếch ra
ngoài
giếng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trời chỉ bé bằng cái vung còn nó
thì oai như một vị chúa tể.
🡪 Tầm nhìn, sự hiểu biết hạn chế
và nông cạn.
🡪 Thái độ chủ quan, kiêu ngạo ...
b. Khi ra khỏi giếng
+ Môi trường sống thay đổi sau
một trận mưa to: rộng lớn, nhiều
thứ mới lạ.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi + Thái độ của ếch: nhâng nháo,
cần thiết.
không thèm để ý đến xung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo quanh, nghênh ngang đi lại khắp
luận
nơi và cất tiếng kêu Ồm ộp; bị
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả một con trâu đi qua giẫm bẹp.
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Như vậy, vì chủ quan, kiêu ngạo
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nên ếch phải trả giá bằng cả tính
học tập
mạng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
🡪 Bối cảnh câu chuyện đã giúp
🡺 GV chốt kiến thức.
nhân vật bộc lộ tính cách kiêu
ngạo, huênh hoang, xem thường
mọi vật; có suy nghĩ thiển cận,
cái nhìn phiến diện, không chịu
mở mang hiêu biêt cùa bản thân.
Từ đó, làm nổi bật ý nghĩa của
truyện nhằm phê phán những kẻ
hiểu biết hạn hẹp mà lại tự cao tự
đại, huênh hoang; đồng thời,
khuyên nhủ mọi người phải nỗ
lực mở rộng tầm hiểu biết của
bản thân, không được chù quan,
kiêu ngạo.
Nhiệm vụ 2:
c. Kết quả:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nó đi lại nghênh ngang đi lại
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân các nhóm tìm khắp nơi, chả thèm để ý đến
hiểu văn bản và trả lời:
+ Thái độ sống ấy khiến ếch phải chịu hậu quả
xung quanh và bị trâu giẫm bẹp.
gì?
+ Theo em nguyên nhân nào khiến ếch có kết d. Nguyên nhân dẫn đến cái
cục bi thảm như vậy?
chết của ếch:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nguyên nhân khách quan: trời
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi mưa to... con trâu đi qua...
cần thiết.
- Nguyên nhân chủ quan: kiêu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ngạo nên chủ quan.
luận
🡪 Đó là kết quả của lối sống kiêu
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả căng, hợm hĩnh nhưng hết sức
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
- Trời mưa to hay con trâu đi qua không phải là
nguyên nhân chính dẫn đến cái chết của ếch.
- Nguyên nhân của kết cục bi thảm đó là vì: Rời
khỏi môi trường sống quen thuộc nhưng ếch lại
không thận trọng. Nó vốn rất kiêu ngạo, nên chủ
quan, nghênh ngang, nhâng nháo, chẳng thèm
nhìn, chẳng thèm để ý xung quanh. Nghĩa là ếch
vẫn cứ coi trời bằng vung như hồi ở trong giếng
cạn.
🡪 Cái chết của ếch là tất nhiên, khó tránh, không
trước thì sau. Đó là kết quả của lối sống kiêu
căng, hợm hĩnh nhưng hết sức ngu dốt, ngớ
ngẩn. Ếch và những ai có lối sống như ếch thật
ngu dốt, ngớ ngẩn.
đáng giận nhưng cũng thật đáng thương.
Nhiệm vụ 3:
2. Bài học nhận thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
Không được chủ quan, kiêu
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân các nhóm tìm ngạo, coi thường những đối
hiểu văn bản và trả lời: Từ cách sống và cái chết tượng xung quanh. Sự thiếu hiểu
của ếch, em hãy nêu ra những bài học có thể rút biết kết hợp với thói kiêu ngạo,
ra từ truyện này? Theo em, đâu là bài học chính huênh hoang không chỉ gây rạn
của câu chuyện?
nứt những mối quan hệ tốt đẹp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
mà còn dễ dẫn đến thất bại cho
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi bản thân, thậm chí có thể phải trả
cần thiết.
bằng cả tính mạng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Nếu không biết tường tận, thấu
luận
đáo về một sự vật, hiện tượng
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả hay một vấn đề nào đó thì không
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
nên đưa ra những đánh giá chủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quan, hồ đồ.
học tập
-
Thế giới vốn rất rộng lớn,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
phong phú và có những bí ẩn mà
Những bài học trên có ý nghĩa nhắc nhở và dù cả đời người cũng chưa chắc
khuyên bảo tất cả mọi người ở mọi lĩnh vực, tìm hiểu, khám phá được hết. Do
nghề nghiệp, công việc có thể ở nhiều hoàn cảnh đó, để mở mang vốn hiểu biết
khác nhau.Ý nghĩa của những bài học mà truyện của bản thân, chúng ta cần khiêm
ngụ ngôn này nêu ra là rất rộng.
tốn, học hỏi không ngừng.
Bài học chính của câu chuyện
là khuyên mọi người không nên
chủ quan, kiêu ngạo, coi thường
người khác, cố chấp, suy nghĩ
thiển cận, không chịu mở rộng,
nâng cao hiểu biết của bản thân.
Nhiệm vụ 4:
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nghệ thuật
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân các nhóm tìm - Cách kể chuyện ngắn gọn, tình
hiểu văn bản và trả lời:
huống bất ngờ hài hước kín đáo.
+ Khái quát nội dung, ý nghĩa văn bản?
- Miêu tả phù hợp với thực tế,
+ Em thấy con ếch này có gần gũi không? Có xây dựng hình tượng nhân vật
mang đặc điểm tính cách giống con người gần gũi với đời sống.
không?
- Phép nhân hoá, ẩn dụ tượng
+ Truyện kể về con ếch nhưng ở đây có rất trưng; Cách nói bằng ngụ ngôn,
nhiều chi tiết ẩn dụ, tượng trưng. Em hãy chỉ ra giáo huấn tự nhiên đặc sắc.
điều đó?
2. Nội dung
? Truyện phê phán đối tượng nào và khuyên * Nội dung: Truyện kể về cuộc
chúng ta điều gì?
sống của một chú ếch kiêu ngạo
+ Từ đó em rút ra cách để đọc hiểu một văn bản khi ở trong giếng chỉ coi trời
truyện ngụ ngôn, chúng ta cần lưu ý điều gì?
bằng vung, đến khi ra ngoài
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
không thèm để ý xung quanh nên
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ khi bị con trâu giẫm bẹp.
cần thiết.
- Phê phán những kẻ hiểu biết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hạn hẹp mà huyênh hoang.
luận
- Khuyên chúng ta cần cố gắng
- GV mời một số nhóm HS trình bày kết quả mở rộng tầm hiểu biết. Không
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
được chủ quan, kiêu ngạo.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
- GV tổng cách cách đọc văn bản truyện ngụ
ngôn: Cách đọc văn bản truyện ngụ ngôn: Việc
đầu tiên là phải thấy được những sự kiện của
truyện được kể; kế đến, cần phải chỉ ra được
nhân vật nổi bật nhất, xuất hiện xuyên suốt câu
chuyện sẽ là nhân vật chính. Tiếp theo, cần đi
sâu tìm hiểu lai lịch, hoàn cành, hình dáng, cử
chỉ, hoạt động, lời nói, ý nghĩ,... của các nhân
vật được thể hiện trong truyện, nếu là loài vật thì
xem chúng vừa giống loài vật ấy, vừa giống con
người ở chồ nào, từ đó, phát hiện bài học mà
truyện muốn gửi gắm; cuối cùng, cần liên hệ bài
học ấy với cuộc sống cùa bản thân em.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Thế nào là truyện ngụ ngôn?
A. Là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần.
B. Là truyện thông qua việc mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người
để nói bóng gió chuyện con người.
C. Là truyện có ý nghĩa răn dạy con người những đạo lí của cuộc sống.
D. Là truyện chứa đựng nhiều yếu tố hoang đường, li kì, giống như truyện cổ tích.
Câu 2: Mục đích của truyện ngụ ngôn là gì?
A. Phản ánh cuộc sống.
B. Tố cáo xã hội.
C. Khuyên nhủ, răn dạy con người
D. Gây cười.
Câu 3. Truyện Ếch ngồi đáy giếng thuộc thể loại nào?
A. Truyền thuyết.
B. Thần thoại.
C. Truyện cổ tích.
D. Truyện ngụ ngôn.
Câu 4. Trong truyện Ếch ngồi đáy giếng, con ếch sống trong một cái giếng nhỏ,
chung quanh nó toàn là những con vật yếu đuối, điều này làm ếch có suy nghĩ thế
nào?
A. Ếch tưởng trong thế giới này chỉ có những con vật nhỏ hơn nó.
B. Ếch cho rằng cái giếng là nơi sâu nhất.
C. Ếch tưởng bầu trời nhỏ bé bằng cái vung và nó là một vị chúa tể.
D. Ếch nghĩ nó không có bà con, họ hàng.
Câu 5. Khi nước tràn vào giếng và đưa ếch ra ngoài, thái độ của ếch như thế nào
khi nhìn thấy cảnh vật chung quanh?
A. Rất lo lắng và sợ sệt vì mọi thứ quá xa lạ.
B. Đắc ý vì cảnh vật mới không bằng nơi nó sinh sống bấy lâu.
C. Nghênh ngang đi lại khắp nơi, dương dương tự đắc vì nghĩ mình là chúa tể của
muôn loài.
D. Cười nhạo báng tất cả mọi thứ ếch gặp trên đường.
Câu 6. Trong truyện, ếch là con vật như thế nào?
A. Có tầm hiểu biết sâu rộng và có vốn sống dồi dào.
B. Có vốn sống bình thường nhưng luôn biết học hỏi.
C. Có tầm hiểu biết sâu rộng nhưng không chịu học hỏi những con vật khác ở
chung quanh.
D. Có hiểu biết nông cạn, hời hợt nhưng lại thích huênh hoang.
Câu 7. Hậu quả của thái độ tự cao, tự đại của ếch là gì?
A. Ếch bị các con vật trên bờ cách li và phải trở về giếng cũ.
B. Ếch bị một con voi giẫm chết,
C. Ếch bị con người bắt và ăn thịt.
D. Ếch bị một con trâu đi qua giẫm cho bẹp dí.
Câu 8. Truyện Ếch ngồi đáy giếng phê phán điều gì?
A. Phê phán những kẻ ỷ quyền thế bắt nạt người khác.
B. Phê phán những người hiểu biết nông cạn mà thường tỏ ra huênh hoang, tự cho
mình là nhất.
C. Phê phán những người thích khoa trương, cho mình là giàu có.
D. Phê phán những kẻ tham lam, độc ác, thích bòn rút của người khác.
Câu 9. Truyện Ếch ngồi đáy giếng khuyên chúng ta điều gì?
A. Phải biết cố gắng học tập, không ngừng mở rộng tầm hiểu biết của bản thân,
không được chủ quan, kiêu ngạo.
B. Phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau.
C. Phải biết lượng sức mình, không nên làm những việc vô nghĩa.
D. Phải biết tránh xa những thói hư, tật xấu.
Câu 10. Thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng thường được dùng để chỉ điều gì?
A. Những người quanh năm sống một chỗ, không đi đến nơi nào khác.
B. Những người không có gì nhưng lại thích khoe khoang.
C. Những người có hiểu biết nông cạn nhưng lại luôn cho mình là người hiểu biết.
D. Những người có vốn sống dồi dào nhưng không biết trau dồi bản thân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và nhanh chóng đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhắc HS đọc lại phần Tri thức ngữ văn
trong SGK.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS:
+ Thử nêu một số hiện tượng trong đời sống ứng với thành ngữ “ Ếch ngồi đáy
giếng”?
+ Hãy tìm những câu tục ngữ, thành ngữ khuyên chúng ta không nên kiêu ngạo,
chủ quan, phải luôn mở rộng tầm hiểu biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV yêu cầu và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV yêu cầu HS trao đổi, đưa ra câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV bổ sung: Tác giả đã thể hiện quan điểm, ý kiến, góc nhìn của mình về
truyện cổ tích Em bé thông minh. Qua đó, tác giả đã đưa ra những ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng để làm rõ ý kiến của mình: Trong truyện Em bé thông minh, thông
qua bốn lần thử thách, dân gian đã đề cao trí tuệ của nhân dân.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn lại nội dung bài học.
+ Soạn bài: Đẽo cày giữa đường
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: VĂN BẢN 2. ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ / yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân vật, vần,
nhịp, hình ảnh, ...); nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, bài học, ... của truyện ngụ
ngôn.
3. Phẩm chất:
- Có quan niệm sống đúng đắn và ứng xử nhân văn; khiêm tốn và học hỏi; tự tin,
dám chịu trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Đẽo cày giữa đường
b. Nội dung: HS vận dụng trải nghiệm thực tế và kết quả chuẩn bị bài học ở nhà
để làm việc cá nhân và chia sẻ.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xung phong kể một cầu chuyện ngắn hoặc sự việc để lại bài
học sâu sắc về cuộc sống, yêu cẩu HS nói rõ bài học đã rút ra được; có thể mời
HS khác rút ra bài học cho bản thân từ câu chuyện bạn kể.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu của GV, suy nghĩ đến những câu thơ, hình ảnh hoa sen.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về câu chuyện mình biết.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS có câu trả lời đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được cách đọc văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Đẽo cày giữa đường
c. Sản phẩm học tập: HS đọc và nắm được đặc điểm văn bản Đẽo cày giữa
đường
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV hướng dẫn HS đọc nhanh.
1. Đọc, tóm tắt văn bản
+ Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát.
1. Đọc - tóm tắt
+ Thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật - Cách đọc
(nhấn mạnh vào những từ ngữ trong lời các - Tóm tắt: Truyện kể về một người
nhân vật và từ ngữ thể hiện thái độ và hành thợ mộc bỏ hết vốn liếng mua gỗ về
động của nhân vật chính).
đề đẽo cày bán. Khi anh thực hiện
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
công việc có nhiều người góp ý.
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
Mỗi lần nghe người khác góp ý, anh
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự ta lại sửa cái cày của mình. Cuối
đoán.
cùng anh làm những cái cày rất to
- Cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS sắp xếp phải sức voi mới kéo được. Kết cục
theo đúng trình tự diễn ra trong truyện rồi kể anh chẳng bán được cái cày nào,
tóm tắt.
vốn liếng cũng hết sạch.
- GV yêu cầu HS xác định:
Thể loại
Ngôi kể
Nhân
Bố cục
vật
chính
2. Đặc điểm văn bản
- Thể loại: truyện ngụ ngôn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Nhân vật chính: người thợ mộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
- Bố cục: 3 phần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + P1 (đoạn 1): Bối cảnh của người
luận hoạt động và thảo luận
thợ mộc
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp + P2 (đoạn 2): Công việc đẽo cày
nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
của anh thợ mộc
Dự kiến sản phẩm:
+ P3 (đoạn 3): Kết quả của việc đẽo
Thể
Ngôi Nhân
loại
kể
Bố cục
cày
vật
chính
truyện ngôi
người
3 phần
ngụ
thứ
thợ
+ P1 (đoạn 1): Bối
ngôn
ba
mộc
cảnh của người thợ
mộc
+ P2 (đoạn 2):
Công việc đẽo cày
của anh thợ mộc
+ P3 (đoạn 3): Kết
quả của việc đẽo
cày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được tri thức Ngữ văn (đề tài sự kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật,
không gian, thời gian của truyện ngụ ngôn).
- Nhận biết được thông điệp, bài học mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Từ thông điệp, tự rút ra bài học, có thể mở rộng những bài học mới, liên hệ đến
đời sống của bản thân và các thành ngữ tương ứng.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
liên quan đến văn bản Đẽo cày giữa đường
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
quan đến bài Đẽo cày giữa đường
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Câu chuyện đẽo cày của II. Tìm hiểu chi tiết
anh thợ mộc
1. Câu chuyện đẽo cày của anh thợ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học mộc
tập
a. Hoàn cảnh của người thợ mộc
- GV yêu cầu HS đọc lại văn bản và trả - Một người thợ mộc dốc hết vốn
lời: + Hãy tóm tắt bối cảnh của truyện trong nhà ra mua gỗ để làm nghề đẽo
“Đẽo cày giữa đường”.
cày.
+ Ở đoạn 2, người thợ mộc hành động
như thế nào sau mỗi lần góp ý? Từ đó em b. Việc đẽo cày của người thợ mộc
hãy nhận xét về tính cách của nhân vật.
- Có rất nhiều người xem anh ta đẽo
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm cày và mỗi người góp một ý khác
hoàn thành phiếu học tập:
nhau:
Những
Lời góp ý-
Hành động
+ Lần 1: Phải đẽo cao, to mới dễ
lần
Hành động,
của người
cày.
nghe
thái độ
thợ mộc
theo
-> Cho là phải – đẽo
+ Lần 2: Phải đẽo nhỏ, thấp hơn.
Lần 1
-> Cho là phải – đẽo
Lần 2
+ Lần 3: Phải đẽo to gấp đôi, gấp ba
cho voi cày.
Lần 3
-> Liền đẽo ngay
Nhận xét về người thợ mộc:
- Mỗi người góp một ý, anh thợ mộc
………………………………………..
đều cho là phải, thấy có lí và làm
theo.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập => Anh thợ mộc không có chính
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để trả kiến của bản thân mình, luôn bị
động, thay đổi theo ý của người
lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và khác.
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Dự kiến sản phẩm:
Những
Lời góp ý-
Hành động
lần
Hành động,
của người
nghe
thái độ
thợ mộc
Phải đẽo cao,
Cho là phải
to mới dễ cày.
– đẽo
Phải đẽo nhỏ,
Cho là phải
thấp hơn.
– đẽo
Phải đẽo to
Liền đẽo
theo
Lần 1
Lần 2
Lần 3
gấp đôi, gấp ba ngay
cho voi cày.
Nhận xét về người thợ mộc:
Không có chính kiến của bản thân
mình, luôn bị động, thay đổi theo ý của
người khác.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
+ GV nhấn mạnh cho HS phải nắm được
trọn vẹn cả ba lần phản ứng trong cầu
chuyện (hai lần “cho la phải” rồi đẽo cày
theo kích cỡ mới, và một lần 'liền đẽo
ngay” mà không có suy nghĩ, tìm hiểu,
cần nhắc). Phản ứng ấy được chính người
thợ mộc tự hiểu ra là sai lầm, biết rằng
“dễ nghe người là dại” (không có sự suy
xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm hiểu
thực tế mà chỉ nghe và tin một cách mù
quáng), để đến nỗi “quá muộn rồi, không
sao chữa được nữa”.
+ GV cẩn hướng dẫn HS chú ý từ ngữ
được dùng trong VB để thể hiện mức độ
“dại” của người thợ mộc: lần 1 cho là
phải - đẽo, lần 2 cho là phải - lại đẽo, lẩn
3
liền
đẽo
ngay.
- GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh cách
nhìn
nhận, đánh giá con người trong cuộc
sống.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu kết quả của việc
c. Kết quả của việc đẽo cày
- Anh ta bày đầy hàng ra nhưng
đẽo cày của người thợ mộc
không ai mua.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Tất cả gỗ đẽo đều hỏng hết.
tập
- Vốn liếng đi đời nhà ma.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả => Anh thợ mộc hết vốn liếng,
lời câu hỏi:
không đạt được kết quả mong muốn.
+ Kết quả việc đẽo cày của người thợ
mộc là gì?
+ Tìm câu thành ngữ liên quan đến câu
chuyện đẽo cày này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét, góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu bài học
2. Bài học nhận thức
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Câu chuyện muốn khuyên nhủ mọi
tập
người biết giữ lập trường, quan điểm
- GV yêu cầu HS đọc phần cuối và trả lời: vững vàng, kiên định và bền chí để
+ Theo em, có thể rút ra những bài học đạt được mục tiêu của minh. Khi
nào từ câu chuyện này? Ý nghĩa chính đứng trước một quyết định của bản
của thành ngữ đẽo cày giữa đường là gì? thân, chúng ta không nên dao động
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập trước ý kiến của người khác và phải
biết lắng nghe một cách chọn lọc, có
- Các nhóm thảo luận.
cân nhắc, suy nghĩ đúng đắn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo
thảo luận hoạt động và thảo luận
cày giữa đường: hàm ý chê những kẻ
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, không có lập trường, chính kiến của
yêu cầu các nhóm khác góp ý, bổ sung.
bản thân, luôn thay đổi theo ý kiến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện người khác, cuối cùng chăng đạt
nhiệm vụ học tập
được kết quả gì.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV giúp HS phân biệt giữa biết lắng
nghe góp ý với dễ nghe người là dại
(không có sự suy xét, đánh giá đúng/ sai,
không tìm hiểu thực tế mà chỉ nghe và tin
một cách.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết bài học
III. Tổng kết
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Nghệ thuật
tập
- Truyện ngụ ngôn. Kể chuyện ngôi
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tổng kết về 3.
nghệ thuật và nội dung của văn bản.
- Tình tiết có mức độ tăng dần.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Kết thúc truyện gắn với bài học sâu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập sắc trong cuộc sống.
- HS ghi lại câu hỏi, suy nghĩ để trả lời.
2. Nội dung
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Câu chuyện kể về người thợ mộc
thảo luận hoạt động và thảo luận
đẽo cày theo ý người khác dẫn đến
- GV mời 2 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp kết quả mất hết vốn liếng.
nhận xét, góp ý.
- Qua đó, tác giả dân gian nhắn nhủ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện mỗi người cần có chính kiến, kiên
nhiệm vụ học tập
định, biết lắng nghe có chọn lọc,
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
không nên vội vàng nghe theo lời
người khác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Đẽo cày giữa đường
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi liên quan văn
bản Đẽo cày giữa đường
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thực hành viết đoạn văn: Viết đoạn văn (khoảng 5 – 7 câu) có
sử dụng thành ngữ Đẽo cày giữa đường
- GV hướng HS thực hiện theo các tiêu chí có thể như sau:
- Nội dung: khuyên nhủ con người biết giữ chính kiến, biết lắng nghe
- Chính tả và diễn đạt: đúng chính tả và không mắc lỗi diễn đạt.
- Dung lượng: khoảng 5 –7 câu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS chọn đáp án trắc nghiệm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi bài tập.
b. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, chỉ ra các đặc điểm của văn bản nghị
luận phân tích một tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện em sẽ làm gì trước
những lời góp ý của mọi người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV yêu cầu và hướng dẫn, dựa vào văn bản để chỉ ra các đặc điểm
của văn bản nghị luận qua văn bản vừa học.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày bài trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn lại nội dung và ý nghĩa văn bản.
+ Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN, LAO ĐỘNG VÀ CON NGƯỜI, XÃ
HỘI (1)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Khái niệm tục ngữ.
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục
ngữ trong bài học.
- Sưu tầm một số câu tục ngữ về con người, xã hội.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên, lao động và
con người, xã hội.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên, lao
động con người và xã hội vào đời sống.
3. Phẩm chất:
- Yêu quý, trân trọng những kinh nghiệm cha ông để lại.
- Vận dụng vào đời sống thực tế những kinh nghiệm, bài học hay, phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu...
 






Các ý kiến mới nhất