Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
BÀI 9 Khát vọng độc lập và tự do

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 18h:28' 02-02-2024
Dung lượng: 346.3 KB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 18h:28' 02-02-2024
Dung lượng: 346.3 KB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT
GV:………………….
Tổ: Ngữ Văn
Tiết PPCT :
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 9: KHÁT VỌNG ĐỘC LẬP VÀ TỰ DO
(Văn bản nghị luận)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 5.5 tiết, Viết: 3 tiết, Thực hành Tiếng Việt: 1 tiết, Nói và nghe: 1tiết,
Ôn tập: 0.5 tiết)
MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng trong văn bản, nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả, vai trò của các yếu tố biểu cảm
trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa xã hội;
nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản
thân.
- Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản.
-Viết được một bài luận về bản thân
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp các phương tiện
ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN + Văn bản 1: HỊCH TƯỚNG SĨ ( Trần
Quốc Tuấn)
Số tiết: 2.5 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng trong văn bản, nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả, vai trò của các yếu tố biểu cảm
trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa xã hội;
nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản
thân.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện những nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động đọc, viết, nói,
nghe.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác thể hiện qua hoạt động nhóm, trình bày kết quả
thảo luận, chia sẻ, góp ý cho bài nói và bài viết của bạn.
2.2. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong VB; nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả; vai trò của các yêu tố biểu cảm
trong VB nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa, xã hội
(qua VB và từ VB); nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm
sống của bản thân.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, tranh ảnh, biên bản làm việc của các nhóm
- Giấy roki kích cỡ A1, bút màu….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu ( 5 phút)
1.1.
Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ
điểm bài học.
b.Nội dung : HS chia sẻ những vấn đề đã biết về chủ điểm bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS
về chủ điểm
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT
HS xem clip phim tài liệu Từ khát vọng “Độc lập – Tự do” đến
“Xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc”1, ghi lại những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân khi xem video clip.
(1)
Nhóm đôi trả lời câu hỏi: Độc lập – tự do có ý nghĩa như thế nào
đối với mỗi đất nước, mỗi dân tộc và mỗi cá nhân?
(2)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
(2).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình sau khi
xem video clip, sau đó, đại diện nhóm đôi trình bày suy nghĩ của mình. Các
HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
1
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nội dung chủ điểm, dẫn
dắt vào bài học.
1.2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT.
b. Nội dung: Nhiệm vụ học tập phần Đọc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung Yêu cầu cần đạt,
quan sát các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
– Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB đọc mở rộng theo thể
loại?
– VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với 3 VB còn lại?
Chúng ta đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
– Thông qua việc đọc VB 1 (Hịch tướng sĩ), VB 2 (Nam quốc sơn hà –
Bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước), VB đọc mở rộng theo
thể loại (Tôi có một giấc mơ), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB nghị luận.
– Thông qua việc đọc VB đọc kết nối chủ điểm (Đất nước), trong mối liên
hệ với VB 1 và VB 2 – VB đọc mở rộng theo thể loại, chúng ta sẽ hiểu thêm
về chủ điểm Khát vọng độc lập và tự do.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn
2.1.1.Khởi động
a. Mục tiêu
– Kích hoạt kiến thức nền về văn nghị luận: Khái niệm, các yếu tố cơ bản
của văn nghị luận.
– Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội và ý nghĩa
của việc phân tích bối cảnh lịch sử, văn hoá xã hội khi đọc hiểu VB.
b.
Nội dung: HS vận dụng kiến thức, thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS đối với hoạt động bài tập nối cột.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT
GV giao cho HS thực hiện:
(1)
Theo hình thức nhóm đôi thực hiện bài tập nối cột sau:
Nối các từ ngữ ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B:
Từ ngữ (A)
Định nghĩa (B)
1. Văn nghị luận
a. điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, văn
hoá xã hội liên quan đến VB, giúp cho
việc hiểu VB sâu sắc hơn.
2. Luận điểm
b. những lí giải, lập luận của người
viết về vấn đề cần bàn luận.
3. Lí lẽ
c. ý kiến, quan điểm của người viết về
vấn đề cần bàn luận.
4. Bằng chứng
d. những ví dụ từ thực tế như nhân
vật, sự kiện, số liệu để làm sáng tỏ cho
các lập luận.
e. loại VB chủ yếu sử dụng lí lẽ và
5. Bối cảnh lịch sử,
bằng chứng nhằm thuyết phục người
văn hoá, xã hội
đọc, người nghe về một quan điểm, tư
tưởng.
(2)
Trả lời câu hỏi: Từ các khái niệm rút ra được qua nhiệm vụ (1),
hãy trình bày các lưu ý khi đọc VB nghị luận.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
(2).
* Báo cáo, thảo luận
HS trao đổi câu trả lời với bạn cùng nhóm đôi, sau đó, chia sẻ
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(1)
Cá nhân HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
(2)
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định những kiến thức nền về VB
nghị luận; Bối cảnh lịch sử, văn hoá xã hội trong VB nghị luận và kĩ năng đọc
liên quan đến hai khái niệm này.
1.2. 2.Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về mục đích và quan điểm của
người viết trong VB nghị luận; Yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
a.
b.
câu hỏi
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
c.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu.
d.
Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ HT:
(1)
Mỗi HS đọc Tri thức Ngữ văn phần “Mục đích và quan điểm của
người viết trong VB nghị luận”; “Yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận”
(SGK/ tr. 90), ghi lại những từ khoá, ý chính, câu hỏi về các tri thức này.
(2)
Nhóm nhỏ (4 – 6 thành viên), dựa vào tri thức đọc hiểu, điền vào
bảng sau:
Tiêu chí
Là gì?
Ý nghĩa đối với
việc đọc
VB nghị luận
Có thể xác định
dựa vào
Mục đích của
VB nghị luận
.....................
..................
............................... ...............................
..
..
Quan điểm của
người viết
.....................
..................
............................... ...............................
..
..
Yếu tố biểu
..................... ............................... ...............................
cảm trong văn ..................
..
..
nghị luận
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
(2).
* Báo cáo, thảo luận
(1) HS chia sẻ sản phẩm và nêu các câu hỏi (nếu có). Các thành viên khác
trong lớp hỗ trợ nhận xét, bổ sung, giải đáp các câu hỏi.
(2) Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có). * Kết luận, nhận định
(1) GV hỗ trợ giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
(2) GV kết luận, nhận định dựa vào bảng sau:
Tiêu chí
Là gì?
Mục đích của
VB nghị luận
Thuyết phục người
đọc về ý kiến, tư
tưởng của người
viết trước một vấn
đề, hiện tượng đời
sống.
Cách người viết
nhìn nhận, đánh
giá vấn đề, hiện
tượng cần bàn
luận.
Các yếu tố bộc lộ
cảm xúc của người
viết trong VB nghị
luận.
Quan điểm
của người viết
Ý nghĩa đối với
Có thể xác định
việc đọc dựa vào VB
nghị luận
Giúp hiểu sâu hơn – Nhan đề VB.
các nội dung trong – Hệ thống luận
VB nghị luận; cách điểm, lí lẽ,
bằng tác giả sắp xếp và chứng
trong VB. trình bày các luận – Thái
độ của tác điểm, lí lẽ, bằng giả
trước vấn đề chứng trong VB. cần
bàn luận.
Hiểu và lí giải
Các yếu tố ngôn
sức thuyết phục từ thể hiện tình
của
cảm, cảm xúc
VB, không chỉ
như từ ngữ, hình
trên phương
ảnh, các kiểu câu
diện tư tưởng, lí (như câu cảm
trí mà còn ở cả
thán, câu hỏi tu
phương diện
từ,…), các biện
tình cảm, cảm
pháp tu từ,…
xúc.
GV giảng giải thêm về vấn đề yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận: Mục
đích chính của VB nghị luận vẫn là lập luận, đưa ra lí lẽ, bằng chứng để làm
sáng tỏ luận điểm, từ đó thuyết phục người đọc về quan điểm của người
viết → Các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận cũng phải đảm bảo mục đích
này, tránh lan man, phá vỡ sự mạch lạc, chặt chẽ trong VB.
2. 2.Hoạt động đọc văn bản Hịch tướng sĩ
Yếu tố biểu
cảm trong
văn nghị
luận
2.2.1. Trước khi đọc văn bản
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh ra đời và chủ đề VB; Tạo
tâm thế
tích cực để HS đọc VB.
b. Nội dung: Kiến thức cơ bản của HS liên quan đến bài học
c. Sản phẩm: Các tư liệu HS sưu tầm được.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm (4 – 6 HS) chuẩn bị trước tư liệu ở nhà:
– Các nhóm chẵn: Tìm tư liệu về chủ đề hào khí Đông A của quân dân nhà
Trần trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên (câu 1,
SGK/ tr. 92).
– Các nhóm lẻ: Tìm tư liệu về vấn đề Tài và đức của Hưng Đạo Đại
Vương Trần Quốc Tuấn (câu 2, SGK/ tr. 92).
Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm sưu tầm tư liệu tại nhà để báo
cáo tại lớp.
*
Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm chia sẻ sản phẩm của
nhóm trước lớp.
Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
*
Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về hai vấn đề, có thể
chia sẻ thêm cho HS tư liệu mình sưu tầm được (nếu cần).
*
2.2.2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu
hỏi trong khi đọc.
a.
b.
Nội dung: Vận dụng kiến thức, hoàn thành phiếu học tập
Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS,
câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc.
c.
d.
Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc box chú thích (SGK/ tr. 92), vừa đọc vừa
thực hiện PHT sau:
PHT SỐ 1
Phần 1: Đọc box thông tin đầu tr. 92 và điền vào chỗ trống:
– Hịch: ........................................................................................................
.........
– Hoàn
cảnh
sáng
tác
Hịch
tướng
sĩ: ....................................................................
Phần 2: Đọc VB Hịch tướng sĩ và trả lời các câu hỏi trong khi đọc:
? Câu 1 (Suy luận): Những nhân vật lịch sử được nêu ở phần 1 có điểm
gì chung?
Gợi ý: Đọc lại phần 1 và chú ý vào các nhân vật theo từng sự việc: Kỷ
Tín – Cao Đế; Do Vu – Chiêu Vương; Dự Nhượng – chủ; Thân Khoái
(với Tề Trang Công); Kính Đức – Thái Tông; Cảo Khanh (với vua
Đường Huyền Tông); Vương Công Kiên – Nguyễn Văn Lập; Cốt Đãi
Ngột Lang – Xích Tu Tư.
→ Điểm chung của các nhân vật lịch sử này là:
+ Ở từng sự việc, các nhân vật có mối quan
hệ: .................................................... + Ở từng sự việc, các nhân vật có cách
ứng xử: .................................................... + Các nhân vật đều khẳng định đạo
lí: ..................................................................
? Câu 2 (Theo dõi): Trong phần 2, tác giả đã sử dụng những từ ngữ,
hình ảnh, câu văn nào để bày tỏ tình cảm của bản thân?
+ Một số từ ngữ dùng để bày tỏ tình
cảm: ............................................................ + Một số câu văn dùng để
bày tỏ tình cảm: ........................................................... + Một số hình
ảnh dùng để bày tỏ tình cảm: .........................................................
? Câu 3 (Suy luận): Giọng điệu ở phần 3 là người trên nói với kẻ dưới
hay là lời người đồng cảnh ngộ?
Gợi ý:
1. Đọc kĩ đoạn “các người ở cùng ta… cũng chẳng kém gì”. Trong đoạn
này, mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và binh sĩ được khắc hoạ như
thế nào?
2. Chú ý vào các cụm từ “ta cùng các ngươi”, “thái ấp của ta… bổng lộc
của các ngươi…”, “gia quyến của ta… vợ con các ngươi…”, “xã tắc tổ
tông ta… phần mộ cha mẹ các ngươi…”, “thân ta… gia thanh các
ngươi…”.
→ Giọng điệu ở phần 3
là: ...................................................................................
Lí
giải: .............................................................................................................
.....
.......................................................................................................................
.......
*Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc VB và điền vào PHT.
*Báo cáo, thảo luận: HS trình bày PHT trước lớp. Các HS khác nhận
xét, đánh giá.
*Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về câu trả lời các câu hỏi
trong khi đọc:
Câu 1: Các nhân vật lịch sử trong phần 1 đều là các cặp tôi trung – vua,
tướng, những người bề tôi trung thành có hành động hi sinh, xả thân vì chủ, vì
nghĩa lớn; Từ đó đề cao đạo lí về lòng trung nghĩa của bề tôi đối với chủ.
Câu 2: Một số từ ngữ, hình ảnh, câu văn tác giả sử dụng để bày tỏ tình cảm
của bản thân:
Mục đích của “thời loạn lạc”, “buổi gian nan”, “nghênh ngang”,
VB nghị luận “uốn lưỡi cú diều”, “đem thịt nuôi hổ đói”,…
Quan điểm của
người viết
Hình ảnh quân thù ngang ngược, độc ác; Hình ảnh bản
thân với nỗi “căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống
máu quân thù”,…
Yếu tố biểu
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau
như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột
cảm trong
da nuốt gan uống máu quân thù.”
văn nghị
“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này
luận
gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”.
Câu 3: Giọng điệu ở phần 3 vừa là lời người trên nói với kẻ dưới, vừa là lời
của người đồng cảnh ngộ. Cụ thể: Trong đoạn “các ngươi ở cùng ta… cũng
chẳng kém gì”, đó là giọng điệu của tướng lĩnh với binh sĩ của mình, Trần
Quốc Tuấn nhắc đến ân tình của mình với binh sĩ một cách vừa nghiêm khắc
vừa tha thiết, để nhắc họ về đạo lí trung nghĩa, noi gương các tấm gương tiền
nhân. Trong đoạn “nay các ngươi… phỏng có được không”, Trần Quốc Tuấn
lại nói với giọng của những người đồng cảnh ngộ (thông qua việc đối sánh,
gắn liền về số phận, vinh nhục giữa “ta” và “các ngươi”) để khẳng định sợi
dây liên kết không thể tách rời giữa tướng và binh, giữa số phận cá nhân và số
phận dân tộc, giữa vinh nhục của mỗi người với vinh nhục của đất nước →
Cách sử dụng hai giọng điệu như vậy vừa có lí vừa có tình, vừa thể hiện cái
uy của người chỉ huy nhưng vừa nhấn mạnh sự gắn bó bền chặt tình binh và
tướng.
GV kết luận, nhận định về cách thức thực hiện kĩ năng suy luận. Nếu cần,
GV sử dụng kĩ thuật nói to suy nghĩ (think – aloud) để làm mẫu kĩ năng đọc.
Chẳng hạn, để trả lời câu hỏi 3, ta cần thực hiện hai suy luận như sau:
Căn cứ trong VB
TQT nhắc đến ân
nghĩa của mình
với bình sĩ, so
sánh với tấm
gương Vương
Công Kiên Cốt
Đãi Ngột Lang
ngày
Hiểu biết của bản thân
Bài kịch là lời vua chúa
tướng lĩnh ( cụ... TQT ) viết đề
khích lê, kêu gọi mọi người
đấu tranh chống thù giặc
giặc ngoài
Suy luận 1
Đây là người trên
nói với kẻ dưới .
TQT muốn nhắc
đến đạo lí trung
nghĩa để thức tỉnh
trách nhiệm của binh
sĩ
.
Căn cứ trong VB
VB đặt
Ta và các Ngươi
Trong mối tương
quan cả về được
mất vinh
Hiểu biết của bản thân
Khi đất nước lâm nguy
số phận của tất cả đều
liên quan
Gắn bó với nhau
Không phân biệt kẻ
trên người dưới
Suy luận 2
Đây là lời của người đồng
cảnh ngộ TQT muốn nhấn
mạnh gắn bó chặt chẽ về
số phận lẽ vinh nhục giữa
mình và binh sĩ giữa đất
nước với cá nhân - Tác
động tình cảm binh sĩ
2.2.3. Sau khi đọc văn bản
a. Mục tiêu
– Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong VB.
– Nhận biết được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả.
– Nhận biết được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
– Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội trong VB.– Nêu được ý
nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống của bản thân.
b. Nội dung: HS vận dụng hiểu biết trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận nhóm và PHT của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong VB, mục đích,
quan điểm của người viết * Giao nhiệm vụ HT
(1)
Nhóm đôi xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng (câu 1 SGK/ tr. 95).
Gợi ý: Bạn có thể trả lời căn cứ vào các phần được chia và đánh số trong VB; Luận điểm
thể hiện qua ý chính của từng phần; Lí lẽ là những lí giải, phân tích, lập luận của tác giả;
11
Bằng chứng là những căn cứ, ví dụ từ thực tế mà tác giả đưa ra.
ST
T
Luận điểm
Lí lẽ và bằng chứng
1
...................................................... ........................................................
....
....
2
...................................................... ........................................................
....
....
3
...................................................... ........................................................
....
....
...................................................... ........................................................
....
....
(2)
Nhóm nhỏ (4 – 6 thành viên), thảo luận và thực hiện PHT theo các vấn đề sau
(mỗi nhóm tìm hiểu một vấn đề):
4
Vấn đề 1: Mục đích, quan điểm của người viết thông qua luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
PHT SỐ 2
MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CỦA NGƯỜI VIẾT
THÔNG QUA LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
?
Câu 3 ( SGK/ tr. 98) Hãy chỉ ra mục đích viết của từng phần và mục đích viết
của VB theo sơ đồ sau:
Gợi ý: Bạn hãy xem lại phần Tri thức Ngữ văn để ôn lại mục đích viết của VB nghị
luận. Sau đó, căn cứ vào bảng tóm tắt đã thực hiện ở câu 1 để hoàn tất sơ đồ.nhục
Mục đích viết phần 1
Mục đích viết phần 2
Mục đích viết của VB
...
Mục đích viết phần 3
Mục đích viết phần 4
? Câu 5 (SGK/ tr. 96): Qua VB, Trần Quốc Tuấn đã thể hiện quan điểm gì về trách
nhiệm của các tướng sĩ với đất nước trong việc chống quân Mông Nguyên xâm lược?
Gợi ý: Bạn hãy xem lại phần Tri thức Ngữ văn để ôn lại quan điểm của người viết trong
văn nghị luận, sau đó, dựa vào bảng tóm tắt đã thực hiện ở câu 1 để trả lời.
12
→ Quan điểm của Trần Quốc Tuấn về trách nhiệm của các tướng sĩ với đất nước trong
việc chống quân Mông Nguyên xâm lược: ......................................................
Vấn đề 2: Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của các yếu tố
biểu cảm.
PHT SỐ 3 – Văn bản Hịch tướng sĩ
CÁCH SẮP XẾP LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG
VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ BIỂU CẢM
?
Câu 4 ( SGK/ tr. 96): Cách sắp xếp các luận điểm có tác dụng như thế nào trong
việc thực hiện mục đích của VB
Hịch tướng sĩ ?
Gợi ý: Có thể thay đổi trật tự các luận điểm được hay không? Vì sao? Từ đó, hãy
nhận xét về tác dụng của cách sắp xếp luận điểm trong việc thực hiện mục đích
VB dựa vào sơ đồ sau:
Cơ sở nhận thức
Luận điểm…
Cơ sở thực tiễn
Luận điểm…
Tác dụng trong việc thực
hiện mục đích VB:
...
Phân tích đúng – sai, lợi – hại
Luận điểm…
Kết luận
Luận điểm…
? Câu 2 (SGK/ tr. 95): Chỉ ra một số yếu tố biểu cảm được sử dụng trong VB. Những
yếu tố biểu cảm này có tác dụng gì?
Gợi ý: Xem lại các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận (phần Tri thức Ngữ văn); xem lại
phần trả lời câu 2, 3 mục đọc VB và trả lời theo sơ đồ sau:
Một số yếu tố biểu cảm
Tác dụng
trong VB
– Với binh sĩ (đối tượng hướng tới
........................................................
trực tiếp của
VB): ........................... ........................................................
đọc đời sau: .................
13
– Với người
*
(2)
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm đôi trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*
*
Kết luận, nhận định
(1) GV kết luận về đáp án câu 1 (SGK/ tr. 95) như sau:
STT
Luận điểm
Lí lẽ và bằng chứng
1
Luận điểm 1: Bài học từ
những tấm gương trung
nghĩa đời trước.
Lí lẽ: Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình
vì nước đời nào cũng có, được lưu danh sử sách,
cùng trời đất muôn đời bất hủ → Bằng chứng:
Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Kính Đức, Cảo
Khanh, Nguyễn Văn Lập, Xích Tu Tư.
2
Luận điểm 2: Nỗi căm
thù của Trần Quốc Tuấn
trước những tội ác và hành
động ngang ngược của
quân Mông Nguyên trên
đất nước ta.
–
3
Luận điểm 3: Phê phán
những biểu hiện sai của
binh sĩ đồng thời khẳng
định thái độ đúng đắn
trước tình cảnh hiện tại
của đất nước.
–
Lí lẽ 2.1: Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa
sĩ bỏ mình vì nước đời nào cũng có, được lưu
danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ →
Bằng chứng: Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Kính
Đức, Cảo Khanh, Nguyễn Văn Lập, Xích Tu Tư.
–
Lí lẽ 2. 2: Chỉ căm tức chưa xả thịt lột da,
nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân
này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da
ngựa, ta cũng vui lòng.
Lí lẽ 3. 1: Nhắc lại ân tình giữa Trần Quốc
Tuấn và binh sĩ, so sánh ân tình đó với các tấm
gương nhân nghĩa thuở trước. – Lí lẽ 3. 2: Phê
phán thái độ thờ ơ, chỉ lo hưởng thụ của binh sĩ và
tác hại của thái độ ấy → Bằng chứng: Phải nhìn
chủ nhục mà không biết lo, làm tướng triều đình
hầu quân giặc mà không biết tức, nghe nhạc thái
thường để đãi yến nguỵ sứ mà không biết căm…;
nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống
không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ
bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh,…
–
Lí lẽ 3. 3: Khẳng định thái độ đúng đắn là
phải luôn cảnh giác trước giặc ngoại xâm và cần
rèn luyện binh sĩ để sẵn sàng đánh giặc, có như
vậy mới bảo vệ được đất nước, mang lại vinh
quang cho bản thân và gia tộc → Bằng chứng:
Thái ấp ta vững bền,… bổng lộc các ngươi cũng
đời đời hưởng thụ, gia quyến ta được êm ấm gối
chăn, … vợ con các ngươi cũng được bách niên
giai lão,…
14
Lí lẽ 4. 1: Học theo sách Binh thư yếu lược
là theo đạo thần chủ.
–
Lí lẽ 4. 2: Mối thù không đội trời chung với
giặc không cho phép binh tướng lơi là, cần học
Binh thư yếu lược để tiêu diệt kẻ thù, bảo vệ bờ
cõi, đó cũng là chân lí, lẽ phải để “rửa nhục”,
“đứng trong trời đất”.
(2) GV kết luận về đáp án câu 3 và câu 5 (SGK/ tr. 95) như sau:
4
Luận điểm 4: Khích lệ
binh sĩ chuyên tâm học
theo Binh thư yếu lược để
đánh giặc cứu nước.
–
Vấn đề 1: Mục đích, quan điểm của người viết thông qua luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
Câu 3
1) Mục đích viết của phần 1: Thông qua tấm gương trung nghĩa thuở trước, nhắc nhở
binh sĩ về chân lí: Những tấm gương trung nghĩa sẽ được sử sách lưu danh, từ đó, gián tiếp
khơi dậy ý thức trách nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội.
2) Mục đích viết của phần 2: Khơi dậy lòng căm thù giặc của binh sĩ, giúp binh sĩ hiểu
được tâm tư của Trần Quốc Tuấn.
3) Mục đích viết của phần 3: Nhắc lại ân tình của Trần Quốc Tuấn với binh sĩ để nhắc
nhớ về lòng trung thành và cách sống hợp đạo lí, qua đó phân tích cho binh sĩ hiểu những
sai lầm của bản thân và lẽ phải cần theo đuổi.
4) Mục đích viết của phần 4: Kêu gọi binh sĩ chuyên tâm tập Binh thư yếu lược để đánh
giặc cứu nước.
→ Mục đích viết của VB: Khơi gợi lòng căm thù giặc, ý chí quyết tâm chống giặc cứu
nước của binh sĩ, thuyết phục binh sĩ chuyên tâm tập luyện binh thư yếu lược.
Câu 5: Theo Trần Quốc Tuấn, các tướng sĩ có trách nhiệm bảo vệ đất nước, chuyên tâm
học theo Binh thư yếu lược để chống lại giặc Mông Nguyên xâm lược. Đó là việc làm theo
lẽ phải, theo chính nghĩa, xuất phát từ cơ sở trách nhiệm của đấng nam nhi với Tổ quốc; từ
cơ sở tuân theo đạo thần – chủ; từ lợi ích của cá nhân và dòng tộc của từng binh sĩ → GV
có thể nhận xét thêm: Quan điểm này được Trần Quốc Tuấn soi chiếu qua nhiều phương
diện, hài hoà giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích và bổn phận, giữa lí và tình.
Vấn đề 2: Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của các yếu tố
biểu cảm.
Câu 4: Các luận điểm trong Hịch tướng sĩ được sắp xếp theo một trật tự rất chặt chẽ,
phần trước là tiền đề, cơ sở để triển khai ý ở phần sau, tất cả đều hướng đến thực hiện mục
đích viết của VB. Cụ thể như sau:
1) Luận điểm 1: Nêu cơ sở nhận thức, thể hiện chân lí lịch sử: Những tấm gương trung
nghĩa sẽ được lưu danh muôn thuở. GV nhấn mạnh thêm: Với tính chất “sùng cổ” của văn
hoá trung đại, việc đưa bằng chứng là những tấm gương người xưa đã tạo lập được một cơ
sở lập luận vững chắc cho VB.
2) Luận điểm 2: Nêu cơ sở thực tiễn, khẳng định tình cảnh hiện tại của nước nhà, thể
hiện sự căm ghét với tội ác của giặc.
15
3) Luận điểm 3: Dựa trên cơ sở nhận thức và cơ sở thực tiễn đã nêu, phân tích những
sai lầm của binh sĩ và hậu quả, phân tích lẽ phải và ích lợi cần theo.
4) Luận điểm 4: Kết luận, khẳng định rằng binh sĩ cần chuyên tâm học theo Binh thư
yếu lược.
→Tất cả đều hướng tới thực hiện mục đích của VB, thuyết phục binh sĩ và người đọc
sau này về quan điểm của tác giả.
Câu 2: GV nhận xét phần xác định các yếu tố biểu cảm của HS, sau đó, gợi ý về tác
dụng của các yếu tố biểu cảm này:
1) Tác động đến tướng sĩ (đối tượng VB trực tiếp hướng đến): Khiến họ cảm phục
trước những tấm gương trung nghĩa trong lịch sử; Khơi gợi sự cảm kích trước ân tình giữa
họ và Trần Quốc Tuấn, thấu hiểu và kính trọng tấm lòng của Trần Quốc Tuấn với đất nước;
Nhận ra những sai lầm của bản thân và sẵn sàng thay đổi; Khơi gợi lòng căm thù giặc và ý
thức trách nhiệm của đấng nam nhi với non sông, khơi dậy ý chí quyết tâm rèn luyện theo
Binh thư yếu lược.
2) Tác động đến người đọc sau này (HS có thể đưa ra nhiều phương án thể hiện quan
điểm cá nhân, sau đây là một vài gợi ý): Trân trọng, biết ơn lòng yêu nước và sự nghiệp
chống giặc ngoại xâm của Trần Quốc Tuấn nói riêng, quân dân thời nhà Trần nói chung;
Trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; Khơi gợi trách nhiệm của bản thân
với đất nước;…
Hoạt động 2: Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân
* Giao nhiệm vụ HT
Nhóm đôi điền vào PHT (câu 6, SGK/ tr. 96).
(1)
PHT SỐ 4
BỐI CẢNH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI TRONG VĂN BẢN
VÀ Ý NGHĨA VỚI BẢN THÂN
?
Câu 6 (SGK tr. 96): Hào khí Đông A được thể hiện như thế nào trong VB Hịch
tướng sĩ?
Gợi ý: Xem lại phần tìm hiểu về hào khí Đông A ở câu hỏi 1, mục
Trước khi đọc ,
box thông tin đầu VB, đối chiếu các đặc điểm của hào khí Đông A vào VB để trả
lời câu hỏi dựa vào sơ đồ sau:
Biểu hiện của
Hào khí Đông A
........................................................
Thể hiện trong VB
Hịch tướng sĩ
........................................................
16
Cá nhân HS về nhà thực hiện sản phẩm sáng tạo (câu 7, SGK/ tr. 96) và đăng
trên web HT của lớp.
(2)
* Thực hiện nhiệm vụ HT
(1) HS thực hiện thảo luận và điền vào PHT.
(2) HS phác thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo.
* Báo cáo, thảo luận
(1) Đại diện nhóm trình bày PHT. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) HS trình bày ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo. Các HS khác nhận xét, góp ý.
* Kết luận, nhận định
Câu 6: Hào khí Đông A thể hiện ở tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm chiến
thắng kẻ thù bảo vệ bờ cõi đất nước. Điểm đặc biệt của hào khí Đông A đó là sự đoàn kết,
tinh thần trên dưới một lòng của vua, tướng, binh sĩ, quân dân nhà Trần. Trong Hịch tướng
sĩ, tinh thần đồng lòng đó thể hiện qua việc: Tác giả lập luận vừa trên lập trường người bề
trên nói với kẻ dưới, vừa trên lập trường những người đồng cảnh ngộ; Sự gắn bó về vận
mệnh của bản thân với vận mệnh của binh sĩ và vận mệnh quốc gia, dân tộc; Đem sự vinh
– nhục của bản thân gắn với sự vinh – nhục của binh sĩ của của quốc gia, dân tộc.
Câu 7
GV tổng kết các ý kiến của HS, có...
GV:………………….
Tổ: Ngữ Văn
Tiết PPCT :
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 9: KHÁT VỌNG ĐỘC LẬP VÀ TỰ DO
(Văn bản nghị luận)
Môn học: Ngữ văn; lớp: 10
Thời gian thực hiện: 11 tiết
(Đọc: 5.5 tiết, Viết: 3 tiết, Thực hành Tiếng Việt: 1 tiết, Nói và nghe: 1tiết,
Ôn tập: 0.5 tiết)
MỤC TIÊU CHUNG
- Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng trong văn bản, nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả, vai trò của các yếu tố biểu cảm
trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa xã hội;
nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản
thân.
- Nhận biết và chỉnh sửa được các lỗi về mạch lạc và liên kết trong văn bản.
-Viết được một bài luận về bản thân
- Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp các phương tiện
ngôn ngữ với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
- Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN + Văn bản 1: HỊCH TƯỚNG SĨ ( Trần
Quốc Tuấn)
Số tiết: 2.5 tiết
I.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được mục đích quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí
lẽ và bằng chứng trong văn bản, nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả, vai trò của các yếu tố biểu cảm
trong văn bản nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa xã hội;
nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm sống của bản
thân.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện những nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua các hoạt động đọc, viết, nói,
nghe.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác thể hiện qua hoạt động nhóm, trình bày kết quả
thảo luận, chia sẻ, góp ý cho bài nói và bài viết của bạn.
2.2. Năng lực đặc thù: Phát triển năng lực ngôn ngữ và văn học thông qua việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm,
lí lẽ và bằng chứng trong VB; nhận biết và phân tích được cách sắp xếp, trình
bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả; vai trò của các yêu tố biểu cảm
trong VB nghị luận.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử hoặc bối cảnh văn hóa, xã hội
(qua VB và từ VB); nêu được ý nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm
sống của bản thân.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, tranh ảnh, biên bản làm việc của các nhóm
- Giấy roki kích cỡ A1, bút màu….
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu ( 5 phút)
1.1.
Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ
điểm bài học.
b.Nội dung : HS chia sẻ những vấn đề đã biết về chủ điểm bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS
về chủ điểm
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT
HS xem clip phim tài liệu Từ khát vọng “Độc lập – Tự do” đến
“Xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc”1, ghi lại những suy nghĩ, cảm xúc
của bản thân khi xem video clip.
(1)
Nhóm đôi trả lời câu hỏi: Độc lập – tự do có ý nghĩa như thế nào
đối với mỗi đất nước, mỗi dân tộc và mỗi cá nhân?
(2)
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
(2).
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình sau khi
xem video clip, sau đó, đại diện nhóm đôi trình bày suy nghĩ của mình. Các
HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
1
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về nội dung chủ điểm, dẫn
dắt vào bài học.
1.2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ HT.
b. Nội dung: Nhiệm vụ học tập phần Đọc
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung Yêu cầu cần đạt,
quan sát các VB trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
– Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB đọc mở rộng theo thể
loại?
– VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với 3 VB còn lại?
Chúng ta đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
– Thông qua việc đọc VB 1 (Hịch tướng sĩ), VB 2 (Nam quốc sơn hà –
Bài thơ thần khẳng định chân lí độc lập của đất nước), VB đọc mở rộng theo
thể loại (Tôi có một giấc mơ), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc VB nghị luận.
– Thông qua việc đọc VB đọc kết nối chủ điểm (Đất nước), trong mối liên
hệ với VB 1 và VB 2 – VB đọc mở rộng theo thể loại, chúng ta sẽ hiểu thêm
về chủ điểm Khát vọng độc lập và tự do.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động giới thiệu Tri thức Ngữ văn
2.1.1.Khởi động
a. Mục tiêu
– Kích hoạt kiến thức nền về văn nghị luận: Khái niệm, các yếu tố cơ bản
của văn nghị luận.
– Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội và ý nghĩa
của việc phân tích bối cảnh lịch sử, văn hoá xã hội khi đọc hiểu VB.
b.
Nội dung: HS vận dụng kiến thức, thực hiện yêu cầu
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS đối với hoạt động bài tập nối cột.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT
GV giao cho HS thực hiện:
(1)
Theo hình thức nhóm đôi thực hiện bài tập nối cột sau:
Nối các từ ngữ ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B:
Từ ngữ (A)
Định nghĩa (B)
1. Văn nghị luận
a. điều kiện, hoàn cảnh lịch sử, văn
hoá xã hội liên quan đến VB, giúp cho
việc hiểu VB sâu sắc hơn.
2. Luận điểm
b. những lí giải, lập luận của người
viết về vấn đề cần bàn luận.
3. Lí lẽ
c. ý kiến, quan điểm của người viết về
vấn đề cần bàn luận.
4. Bằng chứng
d. những ví dụ từ thực tế như nhân
vật, sự kiện, số liệu để làm sáng tỏ cho
các lập luận.
e. loại VB chủ yếu sử dụng lí lẽ và
5. Bối cảnh lịch sử,
bằng chứng nhằm thuyết phục người
văn hoá, xã hội
đọc, người nghe về một quan điểm, tư
tưởng.
(2)
Trả lời câu hỏi: Từ các khái niệm rút ra được qua nhiệm vụ (1),
hãy trình bày các lưu ý khi đọc VB nghị luận.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
(2).
* Báo cáo, thảo luận
HS trao đổi câu trả lời với bạn cùng nhóm đôi, sau đó, chia sẻ
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(1)
Cá nhân HS trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
(2)
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định những kiến thức nền về VB
nghị luận; Bối cảnh lịch sử, văn hoá xã hội trong VB nghị luận và kĩ năng đọc
liên quan đến hai khái niệm này.
1.2. 2.Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về mục đích và quan điểm của
người viết trong VB nghị luận; Yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
a.
b.
câu hỏi
Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
c.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu.
d.
Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ HT:
(1)
Mỗi HS đọc Tri thức Ngữ văn phần “Mục đích và quan điểm của
người viết trong VB nghị luận”; “Yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận”
(SGK/ tr. 90), ghi lại những từ khoá, ý chính, câu hỏi về các tri thức này.
(2)
Nhóm nhỏ (4 – 6 thành viên), dựa vào tri thức đọc hiểu, điền vào
bảng sau:
Tiêu chí
Là gì?
Ý nghĩa đối với
việc đọc
VB nghị luận
Có thể xác định
dựa vào
Mục đích của
VB nghị luận
.....................
..................
............................... ...............................
..
..
Quan điểm của
người viết
.....................
..................
............................... ...............................
..
..
Yếu tố biểu
..................... ............................... ...............................
cảm trong văn ..................
..
..
nghị luận
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
(2).
* Báo cáo, thảo luận
(1) HS chia sẻ sản phẩm và nêu các câu hỏi (nếu có). Các thành viên khác
trong lớp hỗ trợ nhận xét, bổ sung, giải đáp các câu hỏi.
(2) Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu có). * Kết luận, nhận định
(1) GV hỗ trợ giải đáp các câu hỏi của HS (nếu có).
(2) GV kết luận, nhận định dựa vào bảng sau:
Tiêu chí
Là gì?
Mục đích của
VB nghị luận
Thuyết phục người
đọc về ý kiến, tư
tưởng của người
viết trước một vấn
đề, hiện tượng đời
sống.
Cách người viết
nhìn nhận, đánh
giá vấn đề, hiện
tượng cần bàn
luận.
Các yếu tố bộc lộ
cảm xúc của người
viết trong VB nghị
luận.
Quan điểm
của người viết
Ý nghĩa đối với
Có thể xác định
việc đọc dựa vào VB
nghị luận
Giúp hiểu sâu hơn – Nhan đề VB.
các nội dung trong – Hệ thống luận
VB nghị luận; cách điểm, lí lẽ,
bằng tác giả sắp xếp và chứng
trong VB. trình bày các luận – Thái
độ của tác điểm, lí lẽ, bằng giả
trước vấn đề chứng trong VB. cần
bàn luận.
Hiểu và lí giải
Các yếu tố ngôn
sức thuyết phục từ thể hiện tình
của
cảm, cảm xúc
VB, không chỉ
như từ ngữ, hình
trên phương
ảnh, các kiểu câu
diện tư tưởng, lí (như câu cảm
trí mà còn ở cả
thán, câu hỏi tu
phương diện
từ,…), các biện
tình cảm, cảm
pháp tu từ,…
xúc.
GV giảng giải thêm về vấn đề yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận: Mục
đích chính của VB nghị luận vẫn là lập luận, đưa ra lí lẽ, bằng chứng để làm
sáng tỏ luận điểm, từ đó thuyết phục người đọc về quan điểm của người
viết → Các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận cũng phải đảm bảo mục đích
này, tránh lan man, phá vỡ sự mạch lạc, chặt chẽ trong VB.
2. 2.Hoạt động đọc văn bản Hịch tướng sĩ
Yếu tố biểu
cảm trong
văn nghị
luận
2.2.1. Trước khi đọc văn bản
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh ra đời và chủ đề VB; Tạo
tâm thế
tích cực để HS đọc VB.
b. Nội dung: Kiến thức cơ bản của HS liên quan đến bài học
c. Sản phẩm: Các tư liệu HS sưu tầm được.
d. Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm (4 – 6 HS) chuẩn bị trước tư liệu ở nhà:
– Các nhóm chẵn: Tìm tư liệu về chủ đề hào khí Đông A của quân dân nhà
Trần trong ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông Nguyên (câu 1,
SGK/ tr. 92).
– Các nhóm lẻ: Tìm tư liệu về vấn đề Tài và đức của Hưng Đạo Đại
Vương Trần Quốc Tuấn (câu 2, SGK/ tr. 92).
Thực hiện nhiệm vụ HT: Các nhóm sưu tầm tư liệu tại nhà để báo
cáo tại lớp.
*
Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm chia sẻ sản phẩm của
nhóm trước lớp.
Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
*
Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về hai vấn đề, có thể
chia sẻ thêm cho HS tư liệu mình sưu tầm được (nếu cần).
*
2.2.2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu
hỏi trong khi đọc.
a.
b.
Nội dung: Vận dụng kiến thức, hoàn thành phiếu học tập
Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS,
câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc.
c.
d.
Tổ chức hoạt động
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc box chú thích (SGK/ tr. 92), vừa đọc vừa
thực hiện PHT sau:
PHT SỐ 1
Phần 1: Đọc box thông tin đầu tr. 92 và điền vào chỗ trống:
– Hịch: ........................................................................................................
.........
– Hoàn
cảnh
sáng
tác
Hịch
tướng
sĩ: ....................................................................
Phần 2: Đọc VB Hịch tướng sĩ và trả lời các câu hỏi trong khi đọc:
? Câu 1 (Suy luận): Những nhân vật lịch sử được nêu ở phần 1 có điểm
gì chung?
Gợi ý: Đọc lại phần 1 và chú ý vào các nhân vật theo từng sự việc: Kỷ
Tín – Cao Đế; Do Vu – Chiêu Vương; Dự Nhượng – chủ; Thân Khoái
(với Tề Trang Công); Kính Đức – Thái Tông; Cảo Khanh (với vua
Đường Huyền Tông); Vương Công Kiên – Nguyễn Văn Lập; Cốt Đãi
Ngột Lang – Xích Tu Tư.
→ Điểm chung của các nhân vật lịch sử này là:
+ Ở từng sự việc, các nhân vật có mối quan
hệ: .................................................... + Ở từng sự việc, các nhân vật có cách
ứng xử: .................................................... + Các nhân vật đều khẳng định đạo
lí: ..................................................................
? Câu 2 (Theo dõi): Trong phần 2, tác giả đã sử dụng những từ ngữ,
hình ảnh, câu văn nào để bày tỏ tình cảm của bản thân?
+ Một số từ ngữ dùng để bày tỏ tình
cảm: ............................................................ + Một số câu văn dùng để
bày tỏ tình cảm: ........................................................... + Một số hình
ảnh dùng để bày tỏ tình cảm: .........................................................
? Câu 3 (Suy luận): Giọng điệu ở phần 3 là người trên nói với kẻ dưới
hay là lời người đồng cảnh ngộ?
Gợi ý:
1. Đọc kĩ đoạn “các người ở cùng ta… cũng chẳng kém gì”. Trong đoạn
này, mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và binh sĩ được khắc hoạ như
thế nào?
2. Chú ý vào các cụm từ “ta cùng các ngươi”, “thái ấp của ta… bổng lộc
của các ngươi…”, “gia quyến của ta… vợ con các ngươi…”, “xã tắc tổ
tông ta… phần mộ cha mẹ các ngươi…”, “thân ta… gia thanh các
ngươi…”.
→ Giọng điệu ở phần 3
là: ...................................................................................
Lí
giải: .............................................................................................................
.....
.......................................................................................................................
.......
*Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS đọc VB và điền vào PHT.
*Báo cáo, thảo luận: HS trình bày PHT trước lớp. Các HS khác nhận
xét, đánh giá.
*Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về câu trả lời các câu hỏi
trong khi đọc:
Câu 1: Các nhân vật lịch sử trong phần 1 đều là các cặp tôi trung – vua,
tướng, những người bề tôi trung thành có hành động hi sinh, xả thân vì chủ, vì
nghĩa lớn; Từ đó đề cao đạo lí về lòng trung nghĩa của bề tôi đối với chủ.
Câu 2: Một số từ ngữ, hình ảnh, câu văn tác giả sử dụng để bày tỏ tình cảm
của bản thân:
Mục đích của “thời loạn lạc”, “buổi gian nan”, “nghênh ngang”,
VB nghị luận “uốn lưỡi cú diều”, “đem thịt nuôi hổ đói”,…
Quan điểm của
người viết
Hình ảnh quân thù ngang ngược, độc ác; Hình ảnh bản
thân với nỗi “căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống
máu quân thù”,…
Yếu tố biểu
“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau
như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột
cảm trong
da nuốt gan uống máu quân thù.”
văn nghị
“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này
luận
gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”.
Câu 3: Giọng điệu ở phần 3 vừa là lời người trên nói với kẻ dưới, vừa là lời
của người đồng cảnh ngộ. Cụ thể: Trong đoạn “các ngươi ở cùng ta… cũng
chẳng kém gì”, đó là giọng điệu của tướng lĩnh với binh sĩ của mình, Trần
Quốc Tuấn nhắc đến ân tình của mình với binh sĩ một cách vừa nghiêm khắc
vừa tha thiết, để nhắc họ về đạo lí trung nghĩa, noi gương các tấm gương tiền
nhân. Trong đoạn “nay các ngươi… phỏng có được không”, Trần Quốc Tuấn
lại nói với giọng của những người đồng cảnh ngộ (thông qua việc đối sánh,
gắn liền về số phận, vinh nhục giữa “ta” và “các ngươi”) để khẳng định sợi
dây liên kết không thể tách rời giữa tướng và binh, giữa số phận cá nhân và số
phận dân tộc, giữa vinh nhục của mỗi người với vinh nhục của đất nước →
Cách sử dụng hai giọng điệu như vậy vừa có lí vừa có tình, vừa thể hiện cái
uy của người chỉ huy nhưng vừa nhấn mạnh sự gắn bó bền chặt tình binh và
tướng.
GV kết luận, nhận định về cách thức thực hiện kĩ năng suy luận. Nếu cần,
GV sử dụng kĩ thuật nói to suy nghĩ (think – aloud) để làm mẫu kĩ năng đọc.
Chẳng hạn, để trả lời câu hỏi 3, ta cần thực hiện hai suy luận như sau:
Căn cứ trong VB
TQT nhắc đến ân
nghĩa của mình
với bình sĩ, so
sánh với tấm
gương Vương
Công Kiên Cốt
Đãi Ngột Lang
ngày
Hiểu biết của bản thân
Bài kịch là lời vua chúa
tướng lĩnh ( cụ... TQT ) viết đề
khích lê, kêu gọi mọi người
đấu tranh chống thù giặc
giặc ngoài
Suy luận 1
Đây là người trên
nói với kẻ dưới .
TQT muốn nhắc
đến đạo lí trung
nghĩa để thức tỉnh
trách nhiệm của binh
sĩ
.
Căn cứ trong VB
VB đặt
Ta và các Ngươi
Trong mối tương
quan cả về được
mất vinh
Hiểu biết của bản thân
Khi đất nước lâm nguy
số phận của tất cả đều
liên quan
Gắn bó với nhau
Không phân biệt kẻ
trên người dưới
Suy luận 2
Đây là lời của người đồng
cảnh ngộ TQT muốn nhấn
mạnh gắn bó chặt chẽ về
số phận lẽ vinh nhục giữa
mình và binh sĩ giữa đất
nước với cá nhân - Tác
động tình cảm binh sĩ
2.2.3. Sau khi đọc văn bản
a. Mục tiêu
– Nhận biết được mục đích, quan điểm của người viết thông qua các luận điểm, lí lẽ và
bằng chứng trong VB.
– Nhận biết được cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ và bằng chứng của tác giả.
– Nhận biết được vai trò của các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận.
– Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử văn hoá xã hội trong VB.– Nêu được ý
nghĩa hay tác động của VB đối với quan niệm sống của bản thân.
b. Nội dung: HS vận dụng hiểu biết trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận nhóm và PHT của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng trong VB, mục đích,
quan điểm của người viết * Giao nhiệm vụ HT
(1)
Nhóm đôi xác định hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng (câu 1 SGK/ tr. 95).
Gợi ý: Bạn có thể trả lời căn cứ vào các phần được chia và đánh số trong VB; Luận điểm
thể hiện qua ý chính của từng phần; Lí lẽ là những lí giải, phân tích, lập luận của tác giả;
11
Bằng chứng là những căn cứ, ví dụ từ thực tế mà tác giả đưa ra.
ST
T
Luận điểm
Lí lẽ và bằng chứng
1
...................................................... ........................................................
....
....
2
...................................................... ........................................................
....
....
3
...................................................... ........................................................
....
....
...................................................... ........................................................
....
....
(2)
Nhóm nhỏ (4 – 6 thành viên), thảo luận và thực hiện PHT theo các vấn đề sau
(mỗi nhóm tìm hiểu một vấn đề):
4
Vấn đề 1: Mục đích, quan điểm của người viết thông qua luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
PHT SỐ 2
MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM CỦA NGƯỜI VIẾT
THÔNG QUA LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ VÀ BẰNG CHỨNG
?
Câu 3 ( SGK/ tr. 98) Hãy chỉ ra mục đích viết của từng phần và mục đích viết
của VB theo sơ đồ sau:
Gợi ý: Bạn hãy xem lại phần Tri thức Ngữ văn để ôn lại mục đích viết của VB nghị
luận. Sau đó, căn cứ vào bảng tóm tắt đã thực hiện ở câu 1 để hoàn tất sơ đồ.nhục
Mục đích viết phần 1
Mục đích viết phần 2
Mục đích viết của VB
...
Mục đích viết phần 3
Mục đích viết phần 4
? Câu 5 (SGK/ tr. 96): Qua VB, Trần Quốc Tuấn đã thể hiện quan điểm gì về trách
nhiệm của các tướng sĩ với đất nước trong việc chống quân Mông Nguyên xâm lược?
Gợi ý: Bạn hãy xem lại phần Tri thức Ngữ văn để ôn lại quan điểm của người viết trong
văn nghị luận, sau đó, dựa vào bảng tóm tắt đã thực hiện ở câu 1 để trả lời.
12
→ Quan điểm của Trần Quốc Tuấn về trách nhiệm của các tướng sĩ với đất nước trong
việc chống quân Mông Nguyên xâm lược: ......................................................
Vấn đề 2: Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của các yếu tố
biểu cảm.
PHT SỐ 3 – Văn bản Hịch tướng sĩ
CÁCH SẮP XẾP LUẬN ĐIỂM, LÍ LẼ, BẰNG CHỨNG
VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC YẾU TỐ BIỂU CẢM
?
Câu 4 ( SGK/ tr. 96): Cách sắp xếp các luận điểm có tác dụng như thế nào trong
việc thực hiện mục đích của VB
Hịch tướng sĩ ?
Gợi ý: Có thể thay đổi trật tự các luận điểm được hay không? Vì sao? Từ đó, hãy
nhận xét về tác dụng của cách sắp xếp luận điểm trong việc thực hiện mục đích
VB dựa vào sơ đồ sau:
Cơ sở nhận thức
Luận điểm…
Cơ sở thực tiễn
Luận điểm…
Tác dụng trong việc thực
hiện mục đích VB:
...
Phân tích đúng – sai, lợi – hại
Luận điểm…
Kết luận
Luận điểm…
? Câu 2 (SGK/ tr. 95): Chỉ ra một số yếu tố biểu cảm được sử dụng trong VB. Những
yếu tố biểu cảm này có tác dụng gì?
Gợi ý: Xem lại các yếu tố biểu cảm trong VB nghị luận (phần Tri thức Ngữ văn); xem lại
phần trả lời câu 2, 3 mục đọc VB và trả lời theo sơ đồ sau:
Một số yếu tố biểu cảm
Tác dụng
trong VB
– Với binh sĩ (đối tượng hướng tới
........................................................
trực tiếp của
VB): ........................... ........................................................
đọc đời sau: .................
13
– Với người
*
(2)
Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thảo luận thực hiện nhiệm vụ HT theo trình tự (1) →
Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm đôi trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung.
*
*
Kết luận, nhận định
(1) GV kết luận về đáp án câu 1 (SGK/ tr. 95) như sau:
STT
Luận điểm
Lí lẽ và bằng chứng
1
Luận điểm 1: Bài học từ
những tấm gương trung
nghĩa đời trước.
Lí lẽ: Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình
vì nước đời nào cũng có, được lưu danh sử sách,
cùng trời đất muôn đời bất hủ → Bằng chứng:
Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Kính Đức, Cảo
Khanh, Nguyễn Văn Lập, Xích Tu Tư.
2
Luận điểm 2: Nỗi căm
thù của Trần Quốc Tuấn
trước những tội ác và hành
động ngang ngược của
quân Mông Nguyên trên
đất nước ta.
–
3
Luận điểm 3: Phê phán
những biểu hiện sai của
binh sĩ đồng thời khẳng
định thái độ đúng đắn
trước tình cảnh hiện tại
của đất nước.
–
Lí lẽ 2.1: Từ xưa, các bậc trung thần nghĩa
sĩ bỏ mình vì nước đời nào cũng có, được lưu
danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ →
Bằng chứng: Kỷ Tín, Do Vu, Dự Nhượng, Kính
Đức, Cảo Khanh, Nguyễn Văn Lập, Xích Tu Tư.
–
Lí lẽ 2. 2: Chỉ căm tức chưa xả thịt lột da,
nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân
này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da
ngựa, ta cũng vui lòng.
Lí lẽ 3. 1: Nhắc lại ân tình giữa Trần Quốc
Tuấn và binh sĩ, so sánh ân tình đó với các tấm
gương nhân nghĩa thuở trước. – Lí lẽ 3. 2: Phê
phán thái độ thờ ơ, chỉ lo hưởng thụ của binh sĩ và
tác hại của thái độ ấy → Bằng chứng: Phải nhìn
chủ nhục mà không biết lo, làm tướng triều đình
hầu quân giặc mà không biết tức, nghe nhạc thái
thường để đãi yến nguỵ sứ mà không biết căm…;
nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống
không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ
bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh,…
–
Lí lẽ 3. 3: Khẳng định thái độ đúng đắn là
phải luôn cảnh giác trước giặc ngoại xâm và cần
rèn luyện binh sĩ để sẵn sàng đánh giặc, có như
vậy mới bảo vệ được đất nước, mang lại vinh
quang cho bản thân và gia tộc → Bằng chứng:
Thái ấp ta vững bền,… bổng lộc các ngươi cũng
đời đời hưởng thụ, gia quyến ta được êm ấm gối
chăn, … vợ con các ngươi cũng được bách niên
giai lão,…
14
Lí lẽ 4. 1: Học theo sách Binh thư yếu lược
là theo đạo thần chủ.
–
Lí lẽ 4. 2: Mối thù không đội trời chung với
giặc không cho phép binh tướng lơi là, cần học
Binh thư yếu lược để tiêu diệt kẻ thù, bảo vệ bờ
cõi, đó cũng là chân lí, lẽ phải để “rửa nhục”,
“đứng trong trời đất”.
(2) GV kết luận về đáp án câu 3 và câu 5 (SGK/ tr. 95) như sau:
4
Luận điểm 4: Khích lệ
binh sĩ chuyên tâm học
theo Binh thư yếu lược để
đánh giặc cứu nước.
–
Vấn đề 1: Mục đích, quan điểm của người viết thông qua luận điểm, lí lẽ, bằng chứng.
Câu 3
1) Mục đích viết của phần 1: Thông qua tấm gương trung nghĩa thuở trước, nhắc nhở
binh sĩ về chân lí: Những tấm gương trung nghĩa sẽ được sử sách lưu danh, từ đó, gián tiếp
khơi dậy ý thức trách nhiệm của đấng nam nhi trong xã hội.
2) Mục đích viết của phần 2: Khơi dậy lòng căm thù giặc của binh sĩ, giúp binh sĩ hiểu
được tâm tư của Trần Quốc Tuấn.
3) Mục đích viết của phần 3: Nhắc lại ân tình của Trần Quốc Tuấn với binh sĩ để nhắc
nhớ về lòng trung thành và cách sống hợp đạo lí, qua đó phân tích cho binh sĩ hiểu những
sai lầm của bản thân và lẽ phải cần theo đuổi.
4) Mục đích viết của phần 4: Kêu gọi binh sĩ chuyên tâm tập Binh thư yếu lược để đánh
giặc cứu nước.
→ Mục đích viết của VB: Khơi gợi lòng căm thù giặc, ý chí quyết tâm chống giặc cứu
nước của binh sĩ, thuyết phục binh sĩ chuyên tâm tập luyện binh thư yếu lược.
Câu 5: Theo Trần Quốc Tuấn, các tướng sĩ có trách nhiệm bảo vệ đất nước, chuyên tâm
học theo Binh thư yếu lược để chống lại giặc Mông Nguyên xâm lược. Đó là việc làm theo
lẽ phải, theo chính nghĩa, xuất phát từ cơ sở trách nhiệm của đấng nam nhi với Tổ quốc; từ
cơ sở tuân theo đạo thần – chủ; từ lợi ích của cá nhân và dòng tộc của từng binh sĩ → GV
có thể nhận xét thêm: Quan điểm này được Trần Quốc Tuấn soi chiếu qua nhiều phương
diện, hài hoà giữa cái chung và cái riêng, giữa lợi ích và bổn phận, giữa lí và tình.
Vấn đề 2: Cách sắp xếp, trình bày luận điểm, lí lẽ, bằng chứng và vai trò của các yếu tố
biểu cảm.
Câu 4: Các luận điểm trong Hịch tướng sĩ được sắp xếp theo một trật tự rất chặt chẽ,
phần trước là tiền đề, cơ sở để triển khai ý ở phần sau, tất cả đều hướng đến thực hiện mục
đích viết của VB. Cụ thể như sau:
1) Luận điểm 1: Nêu cơ sở nhận thức, thể hiện chân lí lịch sử: Những tấm gương trung
nghĩa sẽ được lưu danh muôn thuở. GV nhấn mạnh thêm: Với tính chất “sùng cổ” của văn
hoá trung đại, việc đưa bằng chứng là những tấm gương người xưa đã tạo lập được một cơ
sở lập luận vững chắc cho VB.
2) Luận điểm 2: Nêu cơ sở thực tiễn, khẳng định tình cảnh hiện tại của nước nhà, thể
hiện sự căm ghét với tội ác của giặc.
15
3) Luận điểm 3: Dựa trên cơ sở nhận thức và cơ sở thực tiễn đã nêu, phân tích những
sai lầm của binh sĩ và hậu quả, phân tích lẽ phải và ích lợi cần theo.
4) Luận điểm 4: Kết luận, khẳng định rằng binh sĩ cần chuyên tâm học theo Binh thư
yếu lược.
→Tất cả đều hướng tới thực hiện mục đích của VB, thuyết phục binh sĩ và người đọc
sau này về quan điểm của tác giả.
Câu 2: GV nhận xét phần xác định các yếu tố biểu cảm của HS, sau đó, gợi ý về tác
dụng của các yếu tố biểu cảm này:
1) Tác động đến tướng sĩ (đối tượng VB trực tiếp hướng đến): Khiến họ cảm phục
trước những tấm gương trung nghĩa trong lịch sử; Khơi gợi sự cảm kích trước ân tình giữa
họ và Trần Quốc Tuấn, thấu hiểu và kính trọng tấm lòng của Trần Quốc Tuấn với đất nước;
Nhận ra những sai lầm của bản thân và sẵn sàng thay đổi; Khơi gợi lòng căm thù giặc và ý
thức trách nhiệm của đấng nam nhi với non sông, khơi dậy ý chí quyết tâm rèn luyện theo
Binh thư yếu lược.
2) Tác động đến người đọc sau này (HS có thể đưa ra nhiều phương án thể hiện quan
điểm cá nhân, sau đây là một vài gợi ý): Trân trọng, biết ơn lòng yêu nước và sự nghiệp
chống giặc ngoại xâm của Trần Quốc Tuấn nói riêng, quân dân thời nhà Trần nói chung;
Trân trọng lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc; Khơi gợi trách nhiệm của bản thân
với đất nước;…
Hoạt động 2: Chia sẻ bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân
* Giao nhiệm vụ HT
Nhóm đôi điền vào PHT (câu 6, SGK/ tr. 96).
(1)
PHT SỐ 4
BỐI CẢNH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI TRONG VĂN BẢN
VÀ Ý NGHĨA VỚI BẢN THÂN
?
Câu 6 (SGK tr. 96): Hào khí Đông A được thể hiện như thế nào trong VB Hịch
tướng sĩ?
Gợi ý: Xem lại phần tìm hiểu về hào khí Đông A ở câu hỏi 1, mục
Trước khi đọc ,
box thông tin đầu VB, đối chiếu các đặc điểm của hào khí Đông A vào VB để trả
lời câu hỏi dựa vào sơ đồ sau:
Biểu hiện của
Hào khí Đông A
........................................................
Thể hiện trong VB
Hịch tướng sĩ
........................................................
16
Cá nhân HS về nhà thực hiện sản phẩm sáng tạo (câu 7, SGK/ tr. 96) và đăng
trên web HT của lớp.
(2)
* Thực hiện nhiệm vụ HT
(1) HS thực hiện thảo luận và điền vào PHT.
(2) HS phác thảo ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo.
* Báo cáo, thảo luận
(1) Đại diện nhóm trình bày PHT. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
(2) HS trình bày ý tưởng thực hiện sản phẩm sáng tạo. Các HS khác nhận xét, góp ý.
* Kết luận, nhận định
Câu 6: Hào khí Đông A thể hiện ở tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết tâm chiến
thắng kẻ thù bảo vệ bờ cõi đất nước. Điểm đặc biệt của hào khí Đông A đó là sự đoàn kết,
tinh thần trên dưới một lòng của vua, tướng, binh sĩ, quân dân nhà Trần. Trong Hịch tướng
sĩ, tinh thần đồng lòng đó thể hiện qua việc: Tác giả lập luận vừa trên lập trường người bề
trên nói với kẻ dưới, vừa trên lập trường những người đồng cảnh ngộ; Sự gắn bó về vận
mệnh của bản thân với vận mệnh của binh sĩ và vận mệnh quốc gia, dân tộc; Đem sự vinh
– nhục của bản thân gắn với sự vinh – nhục của binh sĩ của của quốc gia, dân tộc.
Câu 7
GV tổng kết các ý kiến của HS, có...
 






Các ý kiến mới nhất