Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

ket noi tri thuc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thành Công
Ngày gửi: 06h:21' 28-12-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1
SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
(11 tiết)
(Đọc: 7 tiết; Tiếng Việt: 1 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết)
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện nói chung và thần thoại nói riêng
như: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật, lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời
nhân vật.
2. Về năng lực
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản; phân tích được
một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về
nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm
truyện.
3. Về phẩm chất
Sống có khát vọng, có hoài bão và thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Phần 1: ĐỌC
Tiết 1-2
Văn bản 1,2,3

TRUYỆN VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
(THẦN TRỤ TRỜI, THẦN SÉT, THẦN GIÓ)
(Thần thoại Việt Nam)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Giúp học sinh:
- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại.
- Nêu được một số yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt
truyện, không gian, thời gian, nhân vật,…; nghệ thuật sử dụng yếu tố hoang đường, mối
quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với thế giới khách quan.
- Hiểu được cách nhận thức và lí giải về thế giới tự nhiên của người xưa.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao
tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT…
b. Năng lực đặc thù:
* Đọc:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản thể loại thần thoại nói chung,
đặc biệt là nhóm truyện thần thoại suy nguyên: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân
vật...
- Nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng
tạo thế giới: cốt truyện, không gian, thời gian, nhân vật.

1

- Nhận biết và phân tích được nghệ thuật sử dụng yếu tố hoang đường
- Hiểu, phân tích, đánh giá được cách nhận thức, lí giải về thế giới tự nhiên và khát
vọng của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn riêng
của thể loại thần thoại.
* Nói –nghe:
- Biết kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung, nghệ thuật của 3 truyện thần
thoại và một số truyện thần thoại khác.
- Biết cảm nhận, trao đổi, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật trong truyện;
biết thể hiện thái độ và quan điểm cá nhân về một số chi tiết tiêu biểu của truyện, về
nhân vật trong văn bản.
* Viết: Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và
những nét đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.
3. Phẩm chất
- Sống có trách nhiệm với cộng đồng.
- Trân trọng trí tưởng tượng và di sản nghệ thuật của người xưa.
- Tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá trên thế giới.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học:
Máy tính, máy chiếu, Phiếu học tập, các công cụ đánh giá…
2. Học liệu:
- SGK Ngữ văn 10 tập 1; Sách giáo viên Ngữ Văn 10, tập 1
- Thiết kế bài giảng điện tử, tài liệu tham khảo.
- Video, clip, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, huy động kiến thức trải nghiệm, chuẩn
bị tâm thế tiếp cận kiến thức về truyện thần thoại.
b. Nội dung hoạt động: HS xem ảnh và đoán tên các vị thần
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Chiếu hình ảnh về 1 số vị thần
- HS: Xem hình ảnh về các vị thần và đoán tên các vị thần.

Thần Dớt (Zeus)
– Vị thần tối cao,
lãnh đạo tất cả
các vị thần trên
đỉnh núi Olympus

Thần A-pô-lô
(Apollo)
(Vị thần của thơ
ca, nghệ thuật,
âm nhạc,..)

Nữ thần trí tuệ
Athena

2

Thần Prô–mê-tê
(Prometheus) –
Vị thần lấy trộm
lửa của Dớt trao
cho loài người.

Nữ Oa – nữ thần
bảo trợ Cho gia
đình. Nổi bật với
kì tích đôi đá vá
trời

Hê-ra-clét (Hercules) - Người giữ
cổng Đỉnh Olympus. Thần của sức
mạnh, anh hùng, thể thao, vận động
viên, y tế, nông nghiệp, khả năng sinh
sản, thương mại, nhà tiên tri, bảo vệ
sự thiêng liêng của nhân loại

Nữ thần
Aphrodite - Nữ
thần tình yêu và
sắc đẹp

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ cá nhân. GV có thể gợi ý về chức năng của mỗi vị thần trong quan niệm của
người cổ đại.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV: Trong thời kì hồng hoang, khi chưa có khoa học kĩ thuật, những người dân cổ đại
vẫn luôn khao khát khám phá, chinh phục tự nhiên. Với trí tưởng tượng bay bổng cùng
những quan niệm sơ khai của mình, họ đã lí giải nguồn gốc của vũ trụ và muôn loài thông
qua những câu chuyện thần thoại. Vậy đâu là sức hấp dẫn của những truyện kể đó, hôm
nay cô cùng các em hãy ngược dòng thời gian trở về tìm câu trả lời qua một số truyện
thần thoại quen thuộc trong kho tàng truyện thần thoại vô cùng phong phú của dân tộc
VN: Thần Trụ Trời, Thần Sét, Thần Gío.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những kiến thức cơ bản về truyện kể và truyện thần thoại.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng tổng hợp các kĩ năng để tìm hiểu về truyện: khái niệm,
chi tiết thần kì, đề tài, chủ đề…)
- HS hoạt động cá nhân: đọc và thu thập thông tin kết hợp làm việc nhóm
- GV hướng dẫn HS cách thức tìm hiểu và trình bày.
c. Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS về một số nét cơ bản của truyện.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Tri thức ngữ văn
GV hướng dẫn HS trao đổi với nhau 1. Truyện kể
về phần Tri thức ngữ văn trong a. Cốt truyện
SGK để nêu những hiểu biết về thể - Cốt truyện trong tác phẩm tự sự ( thần thoại,
loại truyện và thần thoại.
sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết,…) và
GV giúp HS tổ chức buổi tọa đàm kịch được tạo nên bởi sự kiện (hoặc chuỗi sự
với chủ đề: Vẻ đẹp của truyện
kiện).
* Chia nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ: b. Sự kiện

3

(GV giao nhiệm vụ trước khi đến
lớp)
Nhóm 1: Nhóm MC
GV trực tiếp hướng dẫn để nhóm
MC thiết kế bộ câu hỏi về truyện và
truyện thần thoại.
Dự kiến:
? Truyện có những yếu tố nào?(dành
cho nhóm 2)
? Bạn hiểu như thế nào về cốt
truyện, sự kiện? (dành cho nhóm 2)
? Người kể chuyện là ai? Vai trò của
người kể chuyện trong tác phẩm
truyện là gì? (dành cho nhóm 2)
? Thế nào là nhân vật, nhân vật có
vai trò gì trong tác phẩm truyện?
(dành cho nhóm 2)
? Bạn có thể cho biết thần thoại là
gì? Nguồn gốc và cách phân loại
thần thoại? (dành cho nhóm 3)
? Thần thoại có những đặc trưng cơ
bản nào? (dành cho nhóm 3)
Nhóm 2: Nhóm CHUYÊN GIA
TRUYỆN
Chuẩn bị các tri thức về truyện dựa
vào phần Tri thức ngữ văn, SGK,
T9.
Nhóm 3: Nhóm CHUYÊN GIA
THẦN THOẠI
Chuẩn bị các tri thức về truyện thần
thoại dựa vào phần Tri thức ngữ văn,
SGK, T10.
Bước 2. Tổ chức tọa đàm theo
nhiệm vụ đã phân công
Bước 3. Các nhóm bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và sử dụng bảng kiểm
đánh giá hoạt động nhóm của HS.
- GV lưu ý một số kiến thức:

- Sự kiện là sự việc, biến cố dẫn đến những thay
đổi mang tính bước ngoặt trong thế giới nghệ
thuật hoặc bộc lộ những ý nghĩa nhất định với
nhân vật hay người đọc - điều chưa được họ
nhận thấy cho đến khi nó xảy ra.
- Sự kiện trong cốt truyện được triển khai hoặc
liên kết với nhau theo một mạch kể nhất định,
thống nhất với hệ thống chi tiết và lời văn nghệ
thuật (bao gồm các thành phần lời kể, lời tả, lời
bình luận,...) tạo thành truyện kể.
c. Người kể chuyện
- Trong nhiều loại hình tự sự dân gian, người kể
chuyện có thể là người trực tiếp tiếp diễn xướng
để kể lại câu chuyện cho công chúng. Trong tự
sự của văn học viết, người kể chuyện là “vai”
hay “đại diện” mà nhà văn tạo ra để thay thế
mình thực hiện việc kể chuyện.
- Truyện kể chỉ tồn tại khi có người kể chuyện.
Nhờ người kể chuyện, người đọc được dẫn dắt
vào thế giới nghệ thuật của truyện kể để tri
nhận về nhân vật, sự kiện, không gian, thời
gian,…Người kể chuyện cũng khơi dậy ở người
đọc những suy tư về ý nghĩa mà truyện kể có
thể gợi ra.
d. Nhân vật
- Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa
trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp
nghệ thuật. Cũng có những trường hợp nhân vật
trong tác phẩm văn học là thần linh, loài vật, đồ
vật,…nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho
những tính cách, tâm lí, ý chí hay khát vọng của
con người.
- Nhân vật là phương tiện để văn học khám phá
và cắt nghĩa về con người.
2. Thần thoại
a. Khái niệm:
- Thần thoại là thể loại truyện kể xa xưa nhất,
thể hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh
phục thế giới tự nhiên của con người thời
nguyên thủy.
b. Phân loại
- Căn cứ theo chủ đề:
+ Thần thoại suy nguyên (kể về nguồn gốc vũ
trụ và muôn loài)

4

+ Thần thoại sáng tạo (kể về cuộc chinh phục
thiên nhiên và sáng tạo văn hóa)
- Căn cứ theo đề tài, nội dung:
+ Truyện kể về việc sinh ra trời đất, núi sông,
cây cỏ, muông thú.
+ Truyện kể về việc sinh ra loài người và các
tộc người.
+ Truyện kể về kì tích sáng tạo văn hóa.
c. Đặc điểm
- Cốt truyện đơn giản.
- Thời gian, không gian:
+ Thời gian phiếm chỉ mang tính ước lệ.
+ Không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau.
- Nhân vật chính: các vị thần, những con người
có nguồn gốc thần linh, năng lực siêu nhiên,
hình dạng khổng lồ, sức mạnh phi thường.
Chức năng của các nhân vật là cắt nghĩa, lí
giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội,
thể hiện niềm tin và khát vọng tinh thần có ý
nghĩa lâu dài của nhân loại.
- Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.
- Lối tư duy hồn nhiên, chất phác, trí tưởng
tượng bay bổng, lãng mạn.
 Sức sống lâu bền cho thần thoại.

Nội dung 2. Đọc hiểu văn bản
a. Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích;
- Nhận biết và chỉ ra được đặc điểm (các yếu tố) của thể loại thần thoại trong chùm truyện
về các vị thần sáng tạo thế giới.
- Tóm tắt được văn bản.
b. Nội dung hoạt động:
- HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin, trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động
Nhiệm vụ 1. Đọc và tìm hiểu chú thích
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
(1) GV hướng dẫn cách đọc: Đọc 1. Đọc và tìm hiểu chú thích
rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở - Đọc VB
những chi tiết kì ảo. Chú ý: các chi - Tìm hiểu chú thích (SGK)
tiết mở đầu câu chuyện; vóc dáng,
hành động, công việc, tính khí của
các nhân vật.

5

- GV đọc mẫu một vài đoạn.
- HS chú ý các câu hỏi gợi ý ở bên
phải văn bản, thử trả lời nhanh các
câu hỏi đó.
- Tìm hiểu chú thích SGK để hiểu
chính xác văn bản.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS đọc VB, đọc phần chú thích
giải thích nghĩa từ khó dưới chân
trang.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS
nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV nhận xét cách đọc của HS qua
quá trình quan sát, lắng nghe.
Nhiệm vụ 2: Khám phá văn bản
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM
2. Khám phá văn bản
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 2.1. Không gian, thời gian, nhân vật, sự kiện
theo bàn.
chính trong các câu chuyện.
Bước 1:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:
Đặc
Thần Trụ Thần Sét Thần Gío
Đọc thầm 3 văn bản, dựa vào câu hỏi
điểm
Trời
1-sgk tr14, thực hiện nhiệm vụ trong Thời
Thuở ấy Không
Không xác
PHT số 1 - Phụ lục 1
gian
chưa có xác định
định
+ GV phát PHT số 1; HS tiếp nhận

trụ,
nhiệm vụ.
chưa có
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
muôn vật
thực hiện nhiệm vụ

loài
- GV quan sát, gợi mở, khích lệ HS
người.
- HS đọc thảo luận, trả lời các nội
dung trong phiếu học tập
Không Trời đất Trên thiên Trên thiên
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động gian
chỉ là một đình
và đình, dưới
- HS cử đại diện báo cáo sản phẩm,
đám hỗn dưới trần trần gian
HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản
độn,
tối gian
biện.
tăm, lạnh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
lẽo.
hiện nhiệm vụ
Nhân
Thần Trụ Thần Sét
Thần Gió
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động vật
Trời
nhóm của HS ( Phiếu đánh giá hoạt Sự
Thần đội Là tướng Thần gió
động nhóm của HS – PHỤ LỤC 3)
kiện/
trời, đào lĩnh của có chiếc
- GV nhận xét, bổ sung sản phẩm
cốt
đất đá đắp Ngọc
quạt màu
của học sinh.
truyện cột chống Hoàng,
nhiệm tạo

6

trời. Trời
đất vì vậy
được phân
ra làm hai.
Sau
đó,
thần phá
cột ném
vung đất
đá đi khắp
nơi thành
núi, đảo,
cồn, đồi,
cao
nguyên,…
Chỗ thần
đào đá nay
thành biển
rộng.

gió nhỏ,
bão
lớn
theo lệnh
Ngọc
Hoàng.
Thần có
đứa
con
nhỏ
nghịch
ngợm, giở
quạt của
cha
làm
gió
thổi
chơi lúc
thần
đi
vắng khiến
một người
đói
khổ
dưới trần
gian
bị
văng mất
bát gạo đi
vay. Thần
Gió
bị
kiện lên
thiên đình.
Kết quả là
con thần
Gió bị đày
xuống trần
chăn trâu
cho người
mất gạo,
sau
hóa
thành cây
ngải
để
báo tin gió
cho thiên
hạ.
* Nhận xét: Cả 3 văn bản trên đều thuộc nhóm
thần thoại suy nguyên (thần thoại kể về nguồn
gốc vũ trụ và muôn loài). Dấu hiệu:
- Nhân vật: đều là các vị thần sáng tạo ra thế
giới

7

chuyên thi
hành luật
pháp

trần gian.
Thần có
một lưỡi
búa
đá
chuyên để
xử
án.
Thần
thường
ngủ vào
mùa đông

làm
việc vào
tháng Hai,
tháng Ba.
Tính thần
nóng nảy,
có lúc làm
người, vật
chết oan

bị
Ngọc
Hoàng
phạt.

Bước 1: GV chia nhóm ( mỗi nhóm
gồm 2 bàn) và giao nhiệm vụ:
+ Đọc thầm 3 văn bản, dựa vào câu
hỏi 3,6- sgk, t14 để hoàn thành
nhiệm vụ trong Phiếu học tập số 2 –
Phụ lục 1:
1. Tìm và nhận xét về những chi tiết
kể về các vị thần (thần Trụ Trời,
thần Sét, thần Gió) trong chùm
truyện – sgk.
- Hình dáng:
- Tính khí:
- Công việc:
- Cơ sở tưởng tượng:
2. Nhận xét về đặc điểm của các vị
thần trong các câu chuyện trên.
3. Phân tích ý nghĩa của các nhân
vật thần trong việc thể hiện quan
niệm, nhận thức về thế giới tự nhiên
và khát vọng của người cổ đại?
4. Chỉ ra những đặc điểm nổi bật
trong cách xây dựng nhân vật của
chùm truyện. Từ đó nhận xét về thái
độ, tình cảm của người xưa đối với
thế giới tự nhiên.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS thảo luận, hoàn thành phiếu
học tập.

+ Thần Trụ Trời: Tạo ra trời và đất.
+ Thần Sét: Tạo ra sét
+ Thần Gió: Tạo ra gió
- Câu chuyện về công việc của họ đều nhằm lí
giải sự hình thành trời đất, các hiện tượng tự
nhiên, đời sống trong thuở hồng hoang của vũ
trụ, loài người.
+ Thần Trụ Trời: Giải thích và mô tả việc tạo
lập thế giới
+ Thần Sét: Lí giải hiện tượng sấm sét
+ Thần Gió: Lí giải nguồn gốc của gió, lốc; tên
gọi cây ngải gió/ ngải “tướng quân”; hành vi
dùng loại cây này để chữa bệnh cho trâu, bò của
người dân.
2.2. Các vị thần
a/ Đặc điểm, cơ sở tưởng tượng
Hình
Tính
Công

dáng
khí
việc
sở
tưởn
g
tượn
g
Thần - Thân Chăm
- Đứng Sự
Trụ
thể to chỉ, cần dậy dùng tách
Trời lớn,
mẫn
đầu đội biệt
chân
trời, đào trời,
thần
đất, đá đất;
bước
đắp
sự
một
thành
hình
bước..t
một cái thành
ừ tỉnh
cột vừa của
này
to
vừa các
qua
cao
để cồn,
tỉnh nọ
chống
đồi
hay là
trời…đẩy núi,
từ đỉnh
trời lên cao
núi
mãi.
nguyê
này
- Khi trời n,
sang
cao vừa biển
đỉnh
ý:
phá cả,...
núi kia
cột đá đi,
-> Vóc
ném vung
dáng
đá và đất
lớn
đi khắp

8

+ GV quan sát, giúp đỡ, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu 1- 2 nhóm trình bày
nội dung đã thảo luận. Các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định:
- GV nhận xét về hoạt động nhóm và
sản phẩm của HS bằng bảng kiểm
(Phiếu đánh giá hoạt động nhóm –
PHỤ LỤC 2); tổng hợp ý kiến trong
bảng tổng hợp chung.

lao, kì
vĩ.

Thần
Sét

9

Mặt
mũi
nanh
ác,
tiếng
quát
tháo dữ
dội

nơi...thàn
h
một
hòn núi
hay một
hòn đảo.
thành cồn
đồi,
thành cao
nguyên,
biển cả.
->
Sức
lực
phi
thường,
cần mẫn
lao động,
lập nên kì
tích lớn
lao- phân
khai trời
đất.
+ Nóng
nảy,
nóng
nảy, cực
oai, cực
dữ.
+
Hễ
thấy và
nghe
tiếng gà
là giật
mình.
-> Vị
thần
nóng
tính, dữ
dằn
song
cũng có
nỗi sợ
hãi rất
đời
thường.

+ Chuyên
một việc
thi hành
luật pháp
luật

trần gian,
hễ Ngọc
Hoàng
sai là đi
ngay
+ Khi xử
án:
tự
mình
nhảy
xuống tận
nơi, dùng
lưỡi búa
bổ xuống
đầu…có
lúc làm
cho
người,
vật chết

Hiện
tượng
sấm
sét
trong
mùa
hè,
khi
trời
mưa.

oan.
-> Hành
động
quyết liệt,
nghiêm
minh,
song có
lúc hồ đồ,
gây họa
cho
người,
vật.
Thần
Gió

10

Không
có đầu.
-> kì
quặc,
quái dị.

Chưa
cẩn
trọng
trong
công
việc
(để đứa
con
nghịch
chiếc
quạt,
gay họa
cho
người
dưới hạ
giới).

+ Dùng
bảo bối

một
thứ quạt
nhiệm
màu để
làm gió
nhỏ, bão
lớn

trần gian
theo lệnh
của Ngọc
Hoàng.
+
phối
hợp cùng
thần
Mưa,
thần Sét
cùng hoạt
động vô
cùng
đáng sợ.
-> Thần

sức
mạnh phi
thường,
làm công
việc lớn
lao, thần
bí, đáng
sợ.

Hiện
tượng
gió
trong
tự
nhiên
; hiện
tượng
cây
ngải
gió
cuốn
lá,
cuốn
bông
lại
khi
trời
sắp
nổi
gió.

Nhiệm vụ 3. Tổng kết
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Điều gì làm nên sức hấp dẫn của
thần thoại?
+ Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của
chùm truyện thần thoại? Nội dung, ý
nghĩa của các văn bản?
+ Từ đó em rút ra: Để đọc hiểu một
thần thoại, chúng ta cần lưu ý điều

* Nhận xét về đặc điểm của các vị thần:
- Ngoại hình: kì vĩ, kì lạ, mang tầm vóc và dáng
dấp của vũ trụ.
- Công việc: Mỗi vị thần có 1 chức năng riêng,
“đảm trách” 1 công việc cụ thể và đều hướng
tới mục đích nhận thức, lí giải các hiện tượng
trong tự nhiên, đời sống con người.
- Các vị thần cũng được miêu tả như những
người lao động bình thường: vất vả, cần mẫn và
cũng có lúc chểnh mảng, sai sót; có những nỗi
sợ hãi rất đời thường.
b/ Ý nghĩa của hình tượng các vị thần:
- Thể hiện nhu cầu nhận thức, lí giải các hiện
tượng tự nhiên và khát vọng chinh phục thiên
nhiên của người cổ đại.
- Phản chiếu cuộc sống lao động và sinh hoạt
của nhân dân.
- Thể hiện thế giới quan, kiểu tư duy của người
xưa: “ Vạn vật hữu linh” (vạn vật đều có linh
hồn), có mối quan hệ qua lại bền chặt, thiêng
liêng (con người- thiên nhiên, con người- thần
linh)
c/ Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Nhân vật được miêu tả với vóc dáng kì vĩ hoặc
hình dạng dị thường; sức mạnh phi thường; tính
cách đơn giản; luôn gắn với một hành động
hoặc công việc cụ thể; thủ pháp cường điệu,
phóng đại; sử dụng các chi tiết kì ảo…
-> Thể hiện thái độ, tình cảm của con người:
Thiên nhiên đối với con người cổ đại vừa xa lạ,
đáng sợ vừa gần gũi, thân thuộc. Họ sợ hãi,
sùng bái thiên nhiên kì vĩ, bí ẩn nhưng cũng ý
thức được sưc mạnh của con người và khao
khát khám phá, chinh phục tự nhiên.
3. Tổng kết
* Đặc sắc nghệ thuật:
- Xây dựng nhân vật chức năng.
- Cốt truyện đơn giản nhưng hấp dẫn, sinh
động, có những chi tiết bất ngờ thú vị.
- Thời gian phiếm chỉ, mang tính ước lệ và
không gian vũ trụ với nhiều cõi khác nhau.
- Ngôn ngữ tự sự hồn nhiên.
- Thủ pháp nghệ thuật: cường điệu, phóng đại.

11

gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ.
+ HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Trình bày sản phẩm.
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội
dung đã thảo luận.
Bước 4. Đánh giá, kết luận.
Gv nhận xét và lưu ý HS 1 số kiến
thức.

* Nội dung, ý nghĩa:
Qua nhân vật các vị thần, người nguyên thủy
thể hiện cách hình dung, lí giải về sự hình thành
thế giới tự nhiên, nguồn gốc con người và vạn
vật, đồng thời phản ánh vẻ đẹp riêng của cuộc
sống lao động, tín ngưỡng và văn hóa của từng
cộng đồng.
-> Tạo nên sức hấp dẫn của thần thoại.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về thể loại thần thoại và văn bản Truyện kể về các vị
thần sáng tạo thế giới đã học.
b. Nội dung hoạt động
- GV tổ chức, hướng dẫn HS tham gia trò chơi Trái bóng nhiệm màu.
- HS tham gia trò chơi do GV tổ chức theo 2 đội. Có 7 quả bóng di chuyển liên tục trên
màn hình, mỗi quả bóng có đánh số thứ tự. Hai đội lần lượt chọn bóng và trả lời câu hỏi
ẩn chứa bên trong quả bóng. Đội nào trả lời đúng nhiều hơn đội đó sẽ chiến thắng
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV
trình chiếu slide trò chơi và phổ biến
luật chơi đến HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
chia nhóm và tiến hành tham gia trò
chơi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Câu
trả lời của các nhóm
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
quan sát, nhận xét, đánh giá bằng
hình thức cho điểm/ trao thưởng cho
2 đội chơi.

SẢN PHẨM
Câu 1: Thể loại truyện kể xa xưa nhất, thể
hiện quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh
phục thế giới tự nhiên của con người thời
nguyên thủy:
A. Truyền thuyết
B. Thần thoại
C. Cổ tích
D. Ngụ ngôn
Câu 2. Truyện thần thoại gồm những nhóm
nào?
A. Thần thoại về các vị thần; Thần thoại về
các vị anh hùng
B. Thần thoại suy nguyên; Thần thoại về các
vị anh hùng
C. Thần thoại Châu Âu; Thần thoại Châu Á
D. Thần thoại suy nguyên; Thần thoại sáng
tạo
Câu 3: Thần thoại có cốt truyện như thế
nào?
A. Cốt truyện đơn tuyến

12

B. Cốt truyện đa tuyến
C. Không có cốt truyện
D. Kết hợp cốt truyện đơn tuyến và cốt
truyện đa tuyến
Câu 4: Nhân vật chính trong thần thoại là?
A. Con người
B. Các vị thần
C. Bán thần
D. Loài vật
Câu 5: Thời gian trong thần thoại là:
A. Thời gian phiếm chỉ
B. Thời gian cụ thể
C. Thời gian bất biến
D. Thời gian tuần hoàn
Câu 6: Đâu không phải là nguyên nhân ra
đời của Thần thoại?
A. Nhu cầu nhận thức, lí giải thế giới tự
nhiên.
B. Khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên.
C. Quan niệm “vạn vật hữu linh”.
D. Xã hội phân hóa giai cấp.
Câu 7: Điều gì làm nên Sức hấp dẫn của
truyện thần thoại?
A. Nhân vật truyện
B. Các chi tiết kì ảo
C. Gía trị nội dung, tư tưởng.
D. Đặc sắc nghệ thuật và giá trị nội dung, tư
tưởng.

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế, kết nối
nhân vật với cảm xúc của HS.
b. Nội dung:
- Nhiệm vụ 1: HS sử dụng kiến thức đã học về thần thoại và cách phân tích đặc điểm
thần thoại để Đọc hiểu một văn bản khác cùng thể loại.
- Nhiệm vụ 2: Đọc- viết kết nối
HS sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn phân tích một chi tiết kì ảo trong
truyện thần thoại đã học hoặc đã đọc.
c. Sản phẩm: Sản phẩm hoàn thành của học sinh ( Đoạn văn và câu trả lời đúng)
d. Tổ chức thực hiện:
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
học tập
ÔNG SẰN NÔNG
- GV phát Phiếu học tập số
Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi,
3- Phụ lục 1 và yêu cầu HS thực gặp nhiều thứ quả, thứ hạt. Ông có phép mời

13

hiện nhiệm vụ trong phiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại
văn bản và hoàn thành các câu hỏi
trong phiếu học tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả
lời của mình, yêu cầu cả lớp theo
dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý cho HS.
- GV gợi ý trả lời

hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về
bồ.
Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp kho,
sắp được bồ. Thóc ngô ngoài đồng đã chín, rủ
nhau kéo về nhà. Bà vợ Sằn Nông đang gội đầu,
chưa mở được cửa để các loại hạt, đặc biệt là
hạt thóc về nhà mình ở. Bà bảo thóc hãy đợi
ngoài cửa. Thóc đợi mãi mà bà chỉ lo chải tóc.
Chúng chen nhau rồi đánh nhau túi bụi đất cát
tung mù lên. Thóc giục giã ầm lên, vì trời nắng
to, chúng chen chúc mãi ngoài cửa. Gió thổi
làm bụi bậm và một số hạt thóc bám lên đầu,
lên cổ bà. Bà tức quá, vác gậy đánh chúng, vừa
đánh vừa chửi. Thóc kéo nhau ra ruộng, thề từ
nay không bò về nữa.
Sằn Nông trở về không biết làm thế nào.
Ông mắng vợ rồi bỏ đi ra ruộng dỗ dành thóc
nhưng thóc không chịu. Buồn rầu, ông nắm lấy
một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy
tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ
lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới
trần gian từ đó, khi lúa chín, con người phải
mang hái liềm ra gặt.
(Theo Tuyển tập VH dân gian Việt Nam, tập 1,
NXB Giáo dục, 2007, tr. 103)
1. Nêu các sự kiện chính của truyện Ông
Sằn Nông.
2. Chỉ ra những lời kể mang tính suy
nguyên trong văn bản.
3. Nhân vật chính trong truyện kể trên là
ai? Nhân vật ấy được sáng tạo nhằm mục đích
gì?
4. Trong tưởng tượng của con người thời
xưa, các loại hạt được dùng làm lương thực
thuở sơ khai có những đặc điểm gì? Sự tưởng
tượng về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì
của họ về thế giới?
5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh
những thay đổi nào trong cuộc sống của con
người cổ sơ?
Gợi ý trả lời:
1. Các sự kiện chính:
- Ông Sằn Nông có phép mời các hạt các
quả trong rừng về nhà mình. Mùa xuân các hạt

14

tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.
- Một năm, ông Sằn Nông đi xa không
về kịp mùa lúa. Bà vợ ở nhà mải gội đầu không
mở được kho, thóc tức giận vì đứng mãi ở
ngoài. Bà vợ vừa đánh vừa chửi nên thóc kéo
nhau ra ruộng, không về nhà nữa.
- Ông Sằn Nông tụ lại thì thành sông
Ngân Hà.
2. Lời kể mang tính suy nguyên: trở về
buồn rầu, ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ
dành, nhưng thóc không chịu. Ông nắm lấy một
nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung
ra mang hái liềm ra gặt; lúa chín, con người
phải ra đồng gặt về; hiện tượng dải Ngân Hà và
các vì sao.
3. Trong tưởng tượng của con người mùa
thu hoạch thì tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ.
Chúng cũng có cảm giác, cảm xúc và có thể
“giao tiếp” với con người... Sự tưởng tượng ấy
thể hiện quan niệm của con người cổ xưa.
4. Nhân vật chính trong truyện kể trên là
ông Sằn Nông. Nhân vật được sáng tạo nhằm lí
giải cho sự hình thành sông Ngân Hà và các
ngôi sao, công việc đồng áng của người nông
dân. Đồng thời, tác giả dân gian còn giúp người
đọc thấy được sự thay đổi cách sống của người
chuyển từ đời sống hái lượm sang đời sống
trồng trọt, sử dụng lương thực từ các loại hạt.
Trong đó, con người nhận thấy “vạn vật hữu
linh”.
5. Sự biến đổi trong đặc tính của thóc
phản ánh hành trình sống, quá trình tiếp cận cây
lúa của con người: từ toàn lệ thuộc vào tự nhiên
sang thuần hoá cây lúa, tìm ra cách gieo trồng,
thu hoạch thóc lúa.
- Nhiệm vụ 2: Đọc- viết kết nối Bài làm của học sinh.
( BTVN)
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:Viết
đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích
một chi tiết kì ảo trong một truyện
thần thoại đã học hoặc tự đọc thêm.
- GV hướng dẫn HS có thể triển
khai đoạn văn theo các bước:
+ Giới thiệu đề tài và lí do lựa

15

chọn;
+ Giới thiệu tác phẩm và chi tiết
kì ảo; trích dẫn chi tiết kì ảo.
+ Phân tích giá trị của chi tiết kì
ảo trong việc khắc hoạ nhân vật; thể
hiện nội dung, tư tưởng và làm nên
sức hấp dẫn của truyện kể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
suy nghĩ, hoàn thành nhiệm vụ vào
vở bài tập ở nhà.
Bước 3: Báo cáo sản phẩm
GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào
buổi học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV cung cấp công cụ bảng kiểm
đánh giá để HS tự đánh giá sản
phẩm.
- GV đánh giá, nhận xét, cho điểm
sản phẩm của học sinh dựa trên bảng
kiểm.
- GV trả bài, cho HS đọc chéo để tự
học và rút kinh nghiệm.
5. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ lại hình ảnh/ sự kiện/
nhân vật mà em thấy ấn tượng sau khi học xong bài học. Chia sẻ với các bạn vào buổi học
sau.
- Tìm đọc thêm các truyện thần thoại trong và ngoài nước, tóm tắt hoặc ghi lại ấn
tượng sâu sắc của em sau khi đọc tác phẩm đó.
- Chuẩn bị soạn bài: Đọc, tìm hiểu về văn bản “Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên”
(Tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi trong SGK)-

16

HỒ SƠ HỌC TẬP
PHỤ LỤC 1
Phiếu học tập số 1
Nhóm:…..
Họ tên các thành viên:…………………………………..
Nhiệm vụ:
1. Tìm thông tin trong chùm truyện- sgk và hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm

Thần Trụ Trời

Thần Sét

Thần Gió

Không gian
Thời gian
Nhân vật
Sự kiện chính
2. Tại sao nói: Cả 3 văn bản trên đều thuộc nhóm thần thoại suy nguyên?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

17

......................................................
Phiếu học tập số 2
Nhóm:…..
Họ tên các thành viên:……………………………………………..
Nhiệm vụ:
1. Đọc văn bản, tìm chi tiết về các vị thần và hoàn thành bảng sau:
Cơ sở tưởng
Hình dáng
Tính cách
Công việc
tượng
Thần Trụ
Trời
Thần Sét
Thần Gíó
2. Từ đó, em có nhận xét gì về đặc điểm của các vị thần trong tưởng tượng của
người cổ đại?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
........................
3. Hình tượng các vị thần trong 3 câu truyện trên phản ánh những quan niệm,
nhận thức gì về thế giới tự nhiên và khát vọng của người cổ đại?
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
........................................................................................................
 
Gửi ý kiến