Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

De thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 19h:14' 13-04-2010
Dung lượng: 13.9 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Phòng gd&đt Yên minh Đề thi học kỳ II năm học 2008 - 2009
(Đề chính thức) Môn: Ngữ văn (Lớp 8)
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên:.............................................
Lớp:.............Trường:.............................
..............................................................

Giám thị 1:................

Giám thị 2:................
SBD
Số phách

.................................................Cắt phách theo dòng kẻ này........................................................
Điểm
Điểm bằng chữ
Giám khảo 1:...........................
................................................
Giám khảo 2:...........................
.................................................
Số tờ
Số phách

 A/ Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Câu 1: (2đ) Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu câu trả lời em cho là đúng.
1. Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tượng đối lập nhau trong bài Nhớ rừng (Thế Lữ)?
A. Để làm nổi bật hình ảnh con hổ.
B. Để gây ấn tượng với người đọc.
C. Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ.
D. Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ.
2. Cách đặt tên chương là “Thuế máu”(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp) có ý nghĩa gì?
A. Tạo nên giọng điệu chì chiết, mỉa mai ngay từ đầu chương.
B. Gây ấn tượng mạnh đối với người đọc về cuộc đổ máu sắp được trình bày.
C. Bộc lộ thái độ lạnh lùng, thờ ơ của tác giả trước vấn đề nêu ra.
D. Phản ánh chế độ tàn nhẫn của chính quyền thực dân và gợi lên số phận bi thảm của người dân thuộc địa.
3. Chức năng chính của câu nghi vấn là:
A. Dùng để yêu cầu
B. Dùng để kể lại sự việc

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc
D. Dùng để hỏi

4. ý nghĩa của câu chủ đề trong đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm là gì?
A. Thể hiện rõ ràng, chính xác nội dung của luận điểm.
B. Thể hiện một phần nội dung của luận điểm.
C. Trình bày luận điểm sinh động hấp dẫn.
D. Cả A, B, C đều sai.





Không được viết vào phần gạch chéo
..........................................................................................................................................................................................................
Câu 2:(2đ) Điền những cụm từ sau đây: nuốt gan uống máu; trăm thân này phơi ngoài nội cỏ; nước mắt đầm đìa; ruột đau như cắt; vào chỗ trống (…) để thấy được nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn trước hiện tình đất nước.
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối;(1)...........................................………., (2)…......……..........…..........................chỉ căm tức chưa xả thịt lột da,(3)............................ ................................quân thù. Dẫu cho (4).......….......……................................................... nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng".
(Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn)
B/ Phần tự luận: (6 điểm)
Viết bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của các tệ nạn xã hội( cờ bạc, ma túy, văn hóa phẩm đồi trụy...) và thuyết phục mọi người tránh xa nó.
Bài làm
.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Hướng dẫn chấm và biểu điểm
Thi học kỳ II năm học 2008 - 2009
Môn: Ngữ Văn (Lớp 8)

I. Trắc nghiệm(4đ)
Câu 1 (2đ). Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 đ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓