Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Toán +TV2 HKI Năm học 2023-2024

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:46' 23-12-2024
Dung lượng: 130.4 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:46' 23-12-2024
Dung lượng: 130.4 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TOÁN - LỚP 2
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian thời giao đề)
Họ và tên………………………………………..Lớp……Ngày kiểm tra…………………..
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
GV coi, chấm
………………………………………………………….......................................…….
…………………………………………………………….......................................
…………………………………………………………........................................….
……………………………………………………………...............................…….
Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 (1 điểm). Số liền sau của số tròn chục nhỏ nhất là:
A. 9
B. 10
C. 11
D. 1
Câu 2 (1 điểm). Phép tính nào dưới có hiệu bé nhất? (M1)
A. 55 - 35
B. 43 - 7
C. 39 - 15
D. 74 - 26
Câu 3 (1 điểm). Trong phép tính: 23 - 14 = 9. Số 23 được gọi là:
A. Số trừ
B. Số bị trừ
C. Hiệu
D. Số hạng
Câu 4 (1 điểm). Cho dãy số: 2; 7; 12; 17; 22;....;.... Hai số tiếp theo trong dãy là:
A. 27; 32
B. 18; 20
C. 17; 20
D. 17; 21
Câu 5 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ trống (hình giống nhau có số giống nhau):
+
=
12kg
+
=
14kg
+
=
17kg
Câu 6 (1 điểm). Cho hình vẽ bên, điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a) Hình vẽ trên có ……. hình tứ giác
b) Hình vẽ trên có ……. hình tam giác
Câu 7 (1 điểm). Đặt tính rồi tính:
a, 35 + 25
b, 27 + 18
c, 42 - 24
d, 100 - 26
Câu 8 (1 điểm). Đường gấp khúc MNPQR có độ dài là 12cm, tìm độ dài đoạn thẳng
QR:
A. 3cm
B. 4cm
C. 5cm
D. 6cm
Câu 9 (1 điểm). Tổng của hai số là 42, số hạng thứ nhất là 25. Hỏi số hạng thứ hai là
bao nhiêu?
Trả lời:……………………………………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm). Bác Tám lùa một đàn vịt đi chăn, đến một cánh đồng thì 25 con vịt
chạy xuống nhặt thóc, còn lại 7 con vịt cứ đứng mãi trên bờ. Hỏi lúc đầu bác Tám lùa
bao nhiêu con vịt đi chăn?
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TOÁN 2
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 8
C
A
B
A
B
Mỗi câu đúng tương ứng với 1đ (Tổng 5đ)
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống (hình giống nhau có số giống nhau): (1đ)
6kg
+
6kg
=
12kg
6kg
+
8kg
=
14kg
8kg
+
9kg
=
Câu 6: (1đ)
a) Hình vẽ trên có 3 hình tứ giác.
b) Hình vẽ trên có 3 hình tam giác.
Câu 7. Đặt tính rồi tính (1đ)
35
27
42
+
+
25
18
24
50
45
18
17kg
100
26
74
Câu 9. Tổng của hai số là 42, số hạng thứ nhất là 25. Hỏi số hạng thứ hai là bao nhiêu
(1đ)
Trả lời: Số hạng thứ hai là: 17
Câu 10. Bác Tám lùa một đàn vịt đi chăn, đến một cánh đồng thì 25 con vịt chạy xuống
nhặt thóc, còn lại 7 con vịt cứ đứng mãi trên bờ. Hỏi lúc đầu bác Tám lùa bao nhiêu con
vịt đi chăn (1đ)
Bải giải
Số vịt lúc đầu là:
25 + 7 = 32 (con)
Đáp số: 32 con
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên………………………………………..Lớp …… Ngày kiểm tra…………………..
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
GV coi, chấm
Đoc:
………………………………………………………….......................................…….
Viết:
…………………………………………………………….......................................
TV
…………………………………………………………........................................….
……………………………………………………………...............................…….
B/ KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm và làm bài tập: (35 phút)
Tình thương của Bác
Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội.
Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín:
- Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!
Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên
“Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác.
Lúc này chị Chín mới chợt tỉnh, vội chạy lại ôm choàng lấy Bác, khóc nức nở.
Chờ cho chị bớt xúc động, Người an ủi:
- Năm mới sắp đến, Bác đến thăm nhà, sao thím lại khóc?
Tuy cố nén nhưng chị Chín vẫn thổn thức, nói:
- Có bao giờ...có bao giờ Chủ tịch nước lại tới thăm nhà chúng con. Được thấy
Bác đến nhà, con cảm động quá!
Bác trìu mến nhìn chị Chín và các cháu rồi nói:
- Bác không thăm những người như mẹ con thím thì còn thăm ai?
(Theo Phạm Thị Sửu - Lê Minh Hà)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1 (0.5 điểm). Bác Hồ đến thăm nhà ai?
A. Thăm nhà cán bộ
B. Thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội
C. Thăm nhà chiến sĩ
D. Thăm nhà người thân
Câu 2 (0.5 điểm). Lúc Bác mới bước vào nhà, thái độ của chị Chín thế nào?
A. Vui vẻ
B. Sửng sốt
C. Xúc động
D. Hạnh phúc
Câu 3 (0.5 điểm). Khi thấy Bác Hồ, các bạn nhỏ đã làm gì?
A. Kêu lên “Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy
B. Ngại ngùng, nép sau lưng mẹ.
lại quanh Bác.
C. Các bạn ôm chầm lấy Bác
D. Các bạn rót nước cho Bác uống
Câu 4 (0.5 điểm). Vì sao khi được gặp Bác, chị Chín lại khóc nức nở?
A. Vì chị Chín được Bác đến tặng quà
B. Vì chị Chín quá bất ngờ
C. Vì chị cảm động khi được bác quan
D. Vì chị thấy nhà mình còn nghèo
tâm
khổ quá
Câu 5 (0.5 điểm). Câu “Bác không thăm những người như mẹ con thím thì còn thăm
ai?” ý nói gì?
A. Bác luôn quan tâm đến những
B. Bác luôn quan tâm đến những gia
người phụ nữ nghèo.
đình lao động nghèo.
C. Bác luôn quan tâm đến các cháu
D. Bác là Chủ tịch nước nên sẽ đến
thiếu nhi nghèo.
thăm tất cả mọi người.
Câu 6 (0.5 điểm). Câu chuyện cho thấy Bác là người thế nào?
A. Bác chỉ quan tâm đến người nghèo
B. Bác rất quan tâm đến mọi người.
C. Bác là người có tấm lòng nhân hậu
D. Đáp án B và C
Câu 7 (1 điểm). Qua câu chuyện, em học tập được điều gì từ tấm gương Bác Hồ?
Câu 8 (0.5 điểm). Từ nào là từ chỉ đặc điểm?
A. Anh cán bộ
B. Kêu lên
C. Thăm nhà
D. Nức nở
Câu 9 (0.5 điểm). Câu “Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!” thuộc kiểu câu nào?
Câu 10 (1 điểm). Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:
Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội.
2. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
Bài 1: Sáng kiến của bé Hà (trang 99) - Đoạn 1.
Bài 2: Vầng trăng của ngoại (trang 107 - 108) - Đoạn 1.
Bài 3: Con nuôi (trang 116) - Đoạn 3.
Bài 4: Sự tích cây vú sữa (trang 123) - Đoạn 2.
Bài 5: Đón em (trang 130 - 131) - Đoạn 3 + 4.
Bài 6: Câu chuyện bó đũa (trang 138) - Đoạn 2.
HS bắt thăm đọc 60 tiếng/1phút một trong các bài sau. (Đọc một đoạn trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu - Trả lời đúng được 1 điểm).
A/ KIỂM TRA VIẾT
1. Bài viết 1: Nghe - viết (4 điểm) - 15 phút
Tình thương của Bác
Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội.
Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín:
- Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!
Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên
“Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác.
2. Bài viết 2: (6 điểm) - 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về đồ dùng học tập yêu thích của em.
Gợi ý:
- Đồ dùng học tập em yêu thích là gì?
- Nó có đặc điểm gì?
- Nó đã giúp ích cho em những gì?
- Tình cảm của em dành cho đồ dùng ấy như thế nào?
A/ KIỂM TRA VIẾT
1. Bài viết 1: Nghe - viết (4 điểm) - 15 phút
Tình thương của Bác
Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội.
Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín:
- Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!
Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên
“Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác.
2. Bài viết 2: (6 điểm) - 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về đồ dùng học tập yêu thích của em.
Gợi ý:
- Đồ dùng học tập em yêu thích là gì?
- Nó có đặc điểm gì?
- Nó đã giúp ích cho em những gì?
- Tình cảm của em dành cho đồ dùng ấy như thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT 2
B/ KIỂM TRA ĐỌC
1/ Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngăt nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2/ Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 8
B
B
A
C
B
D
D
(Mỗi câu tương ứng 0.5đ) = 3.5đ
Câu 7: Cần có tấm lòng nhân hậu và biết quan tâm mọi người. (1đ)
Câu 9: Câu nêu yêu cầu, đề nghị. (0.5đ)
Câu 10: Bác Hồ làm gì? (1đ)
A/ KIỂM TRA VIẾT
Câu 1: Bài viết 1: (4 điểm)
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng
cách, trình bày đúng quy định bài CT (tốc độ viết khoảng 40 chữ / 15 phút)
- Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,2
điểm. (Nếu lỗi giống nhau chỉ trừ một lần)
- Nếu bài viết chưa sạch đẹp, sai về khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, chưa
đúng đoạn văn trừ 0,5 điểm toàn bài
Câu 2: Bài viết 2: (6 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu:
- Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề; bài viết đủ ý, đúng chính tả, câu
văn rõ ràng, mạch lạc có sáng tạo; trình bày sạch đẹp, cấu trúc một đoạn văn.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết, trình bày bài có thể cho các
mức điểm: 6,5 - 6 - 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 -2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TOÁN - LỚP 2
Thời gian: 40 phút (Không kể thời gian thời giao đề)
Họ và tên………………………………………..Lớp……Ngày kiểm tra…………………..
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
GV coi, chấm
………………………………………………………….......................................…….
…………………………………………………………….......................................
…………………………………………………………........................................….
……………………………………………………………...............................…….
Khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1 (1 điểm). Số liền sau của số tròn chục nhỏ nhất là:
A. 9
B. 10
C. 11
D. 1
Câu 2 (1 điểm). Phép tính nào dưới có hiệu bé nhất? (M1)
A. 55 - 35
B. 43 - 7
C. 39 - 15
D. 74 - 26
Câu 3 (1 điểm). Trong phép tính: 23 - 14 = 9. Số 23 được gọi là:
A. Số trừ
B. Số bị trừ
C. Hiệu
D. Số hạng
Câu 4 (1 điểm). Cho dãy số: 2; 7; 12; 17; 22;....;.... Hai số tiếp theo trong dãy là:
A. 27; 32
B. 18; 20
C. 17; 20
D. 17; 21
Câu 5 (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ trống (hình giống nhau có số giống nhau):
+
=
12kg
+
=
14kg
+
=
17kg
Câu 6 (1 điểm). Cho hình vẽ bên, điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a) Hình vẽ trên có ……. hình tứ giác
b) Hình vẽ trên có ……. hình tam giác
Câu 7 (1 điểm). Đặt tính rồi tính:
a, 35 + 25
b, 27 + 18
c, 42 - 24
d, 100 - 26
Câu 8 (1 điểm). Đường gấp khúc MNPQR có độ dài là 12cm, tìm độ dài đoạn thẳng
QR:
A. 3cm
B. 4cm
C. 5cm
D. 6cm
Câu 9 (1 điểm). Tổng của hai số là 42, số hạng thứ nhất là 25. Hỏi số hạng thứ hai là
bao nhiêu?
Trả lời:……………………………………………………………………………………
Câu 10 (1 điểm). Bác Tám lùa một đàn vịt đi chăn, đến một cánh đồng thì 25 con vịt
chạy xuống nhặt thóc, còn lại 7 con vịt cứ đứng mãi trên bờ. Hỏi lúc đầu bác Tám lùa
bao nhiêu con vịt đi chăn?
Bài giải
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TOÁN 2
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 8
C
A
B
A
B
Mỗi câu đúng tương ứng với 1đ (Tổng 5đ)
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống (hình giống nhau có số giống nhau): (1đ)
6kg
+
6kg
=
12kg
6kg
+
8kg
=
14kg
8kg
+
9kg
=
Câu 6: (1đ)
a) Hình vẽ trên có 3 hình tứ giác.
b) Hình vẽ trên có 3 hình tam giác.
Câu 7. Đặt tính rồi tính (1đ)
35
27
42
+
+
25
18
24
50
45
18
17kg
100
26
74
Câu 9. Tổng của hai số là 42, số hạng thứ nhất là 25. Hỏi số hạng thứ hai là bao nhiêu
(1đ)
Trả lời: Số hạng thứ hai là: 17
Câu 10. Bác Tám lùa một đàn vịt đi chăn, đến một cánh đồng thì 25 con vịt chạy xuống
nhặt thóc, còn lại 7 con vịt cứ đứng mãi trên bờ. Hỏi lúc đầu bác Tám lùa bao nhiêu con
vịt đi chăn (1đ)
Bải giải
Số vịt lúc đầu là:
25 + 7 = 32 (con)
Đáp số: 32 con
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TIỂU HỌC DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Thời gian: 35 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ và tên………………………………………..Lớp …… Ngày kiểm tra…………………..
Điểm
Lời nhận xét của giáo viên
GV coi, chấm
Đoc:
………………………………………………………….......................................…….
Viết:
…………………………………………………………….......................................
TV
…………………………………………………………........................................….
……………………………………………………………...............................…….
B/ KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm và làm bài tập: (35 phút)
Tình thương của Bác
Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội.
Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín:
- Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!
Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên
“Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác.
Lúc này chị Chín mới chợt tỉnh, vội chạy lại ôm choàng lấy Bác, khóc nức nở.
Chờ cho chị bớt xúc động, Người an ủi:
- Năm mới sắp đến, Bác đến thăm nhà, sao thím lại khóc?
Tuy cố nén nhưng chị Chín vẫn thổn thức, nói:
- Có bao giờ...có bao giờ Chủ tịch nước lại tới thăm nhà chúng con. Được thấy
Bác đến nhà, con cảm động quá!
Bác trìu mến nhìn chị Chín và các cháu rồi nói:
- Bác không thăm những người như mẹ con thím thì còn thăm ai?
(Theo Phạm Thị Sửu - Lê Minh Hà)
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời
đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1 (0.5 điểm). Bác Hồ đến thăm nhà ai?
A. Thăm nhà cán bộ
B. Thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội
C. Thăm nhà chiến sĩ
D. Thăm nhà người thân
Câu 2 (0.5 điểm). Lúc Bác mới bước vào nhà, thái độ của chị Chín thế nào?
A. Vui vẻ
B. Sửng sốt
C. Xúc động
D. Hạnh phúc
Câu 3 (0.5 điểm). Khi thấy Bác Hồ, các bạn nhỏ đã làm gì?
A. Kêu lên “Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy
B. Ngại ngùng, nép sau lưng mẹ.
lại quanh Bác.
C. Các bạn ôm chầm lấy Bác
D. Các bạn rót nước cho Bác uống
Câu 4 (0.5 điểm). Vì sao khi được gặp Bác, chị Chín lại khóc nức nở?
A. Vì chị Chín được Bác đến tặng quà
B. Vì chị Chín quá bất ngờ
C. Vì chị cảm động khi được bác quan
D. Vì chị thấy nhà mình còn nghèo
tâm
khổ quá
Câu 5 (0.5 điểm). Câu “Bác không thăm những người như mẹ con thím thì còn thăm
ai?” ý nói gì?
A. Bác luôn quan tâm đến những
B. Bác luôn quan tâm đến những gia
người phụ nữ nghèo.
đình lao động nghèo.
C. Bác luôn quan tâm đến các cháu
D. Bác là Chủ tịch nước nên sẽ đến
thiếu nhi nghèo.
thăm tất cả mọi người.
Câu 6 (0.5 điểm). Câu chuyện cho thấy Bác là người thế nào?
A. Bác chỉ quan tâm đến người nghèo
B. Bác rất quan tâm đến mọi người.
C. Bác là người có tấm lòng nhân hậu
D. Đáp án B và C
Câu 7 (1 điểm). Qua câu chuyện, em học tập được điều gì từ tấm gương Bác Hồ?
Câu 8 (0.5 điểm). Từ nào là từ chỉ đặc điểm?
A. Anh cán bộ
B. Kêu lên
C. Thăm nhà
D. Nức nở
Câu 9 (0.5 điểm). Câu “Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!” thuộc kiểu câu nào?
Câu 10 (1 điểm). Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong câu sau:
Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội.
2. Đọc thành tiếng: 4 điểm (1 - 1,2 phút/1HS)
Bài 1: Sáng kiến của bé Hà (trang 99) - Đoạn 1.
Bài 2: Vầng trăng của ngoại (trang 107 - 108) - Đoạn 1.
Bài 3: Con nuôi (trang 116) - Đoạn 3.
Bài 4: Sự tích cây vú sữa (trang 123) - Đoạn 2.
Bài 5: Đón em (trang 130 - 131) - Đoạn 3 + 4.
Bài 6: Câu chuyện bó đũa (trang 138) - Đoạn 2.
HS bắt thăm đọc 60 tiếng/1phút một trong các bài sau. (Đọc một đoạn trả lời câu hỏi về
nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu - Trả lời đúng được 1 điểm).
A/ KIỂM TRA VIẾT
1. Bài viết 1: Nghe - viết (4 điểm) - 15 phút
Tình thương của Bác
Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội.
Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín:
- Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!
Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên
“Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác.
2. Bài viết 2: (6 điểm) - 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về đồ dùng học tập yêu thích của em.
Gợi ý:
- Đồ dùng học tập em yêu thích là gì?
- Nó có đặc điểm gì?
- Nó đã giúp ích cho em những gì?
- Tình cảm của em dành cho đồ dùng ấy như thế nào?
A/ KIỂM TRA VIẾT
1. Bài viết 1: Nghe - viết (4 điểm) - 15 phút
Tình thương của Bác
Đêm giao thừa năm ấy, Bác Hồ đến thăm một gia đình lao động nghèo ở Hà Nội.
Anh cán bộ đến trước nói với chị Chín:
- Chị ở nhà, có khách đến thăm Tết đấy!
Lát sau, Bác bước vào nhà. Chị Chín sửng sốt nhìn Bác. Mấy cháu nhỏ kêu lên
“Bác Hồ, Bác Hồ!”, rồi chạy lại quanh Bác.
2. Bài viết 2: (6 điểm) - 25 phút
Viết một đoạn văn ngắn khoảng 4 - 5 câu về đồ dùng học tập yêu thích của em.
Gợi ý:
- Đồ dùng học tập em yêu thích là gì?
- Nó có đặc điểm gì?
- Nó đã giúp ích cho em những gì?
- Tình cảm của em dành cho đồ dùng ấy như thế nào?
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT 2
B/ KIỂM TRA ĐỌC
1/ Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngăt nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2/ Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 8
B
B
A
C
B
D
D
(Mỗi câu tương ứng 0.5đ) = 3.5đ
Câu 7: Cần có tấm lòng nhân hậu và biết quan tâm mọi người. (1đ)
Câu 9: Câu nêu yêu cầu, đề nghị. (0.5đ)
Câu 10: Bác Hồ làm gì? (1đ)
A/ KIỂM TRA VIẾT
Câu 1: Bài viết 1: (4 điểm)
- Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao, đúng khoảng
cách, trình bày đúng quy định bài CT (tốc độ viết khoảng 40 chữ / 15 phút)
- Sai 1 lỗi chính tả trong bài viết về âm, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,2
điểm. (Nếu lỗi giống nhau chỉ trừ một lần)
- Nếu bài viết chưa sạch đẹp, sai về khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, chưa
đúng đoạn văn trừ 0,5 điểm toàn bài
Câu 2: Bài viết 2: (6 điểm)
Đảm bảo các yêu cầu:
- Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của đề; bài viết đủ ý, đúng chính tả, câu
văn rõ ràng, mạch lạc có sáng tạo; trình bày sạch đẹp, cấu trúc một đoạn văn.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, chữ viết, trình bày bài có thể cho các
mức điểm: 6,5 - 6 - 5,5 - 5 - 4,5 - 4 - 3,5 - 3 -2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.
 






Các ý kiến mới nhất