Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Hà Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Toán+TV2 HKI Năm học 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:44' 23-12-2024
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Thuý
Ngày gửi: 14h:44' 23-12-2024
Dung lượng: 209.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT 2
NĂM HỌC 2021 - 2022
1. Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17.
2.2. Đọc hiểu văn bản:
HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
Số câu
3
3
1
Câu số
1, 2,3
4,5,6
7
Số câu
Câu số
1
1
1
8
9
10
1
2
4
3
40%
40%
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 -0,5 điểm
Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 -0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 -0,5 điểm
Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2-0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 -0,5 điểm
Câu 6: Đọc hiểu - TN- M2 -0,5 điểm
Câu 7: Đọc hiểu- TL- M3-1 điểm
Câu 8: KTTV- TN - M1-0,5 điểm
Câu 9: KTTV - TL- M2-0,5 điểm
Câu 10: KTTV - TL - M3 -1 điểm
2. Kiểm tra viết
2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.
20%
Tổng
7
3
10
100%
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TRƯỜNG TH DUY TÂN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022
(Phần kiểm tra đọc)
Họ và tên: ..................................................... Lớp: ............. Ngày kiểm tra: ……………
Điểm
Nhận xét
B. KIỂM TRA ĐỌC: 10 Điểm
I. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) ( Thời gian: 35 - 40 phút)
1. Đọc thầm bài sau:
Sự tích hoa tỉ muội
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên
sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết
vòng tay ôm em:
- Em rét không?
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
- Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
- Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị
em mình mãi bên nhau nhé!
Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.
Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai
bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ
thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp
như tình chị em của Nết và Na.
Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
(Theo Trần Mạnh Hùng)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc
thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Hoàn cảnh gia đình của hai chị em Nết và Na như thế nào?
A.Gia đình rất giàu có.
B. Mồ côi cha mẹ
C. Bố mất sớm, hai chị em ở cùng với mẹ.
D. Mẹ mất sớm, hai chị em ở cùng với bố.
Câu 2: Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm?
A. Vòng tay ôm em ngủ
B. Nết thương Na
C. Cái gì cũng nhường em
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
A. Nết bế Na chạy
B. Nết dẫn em đi theo dân làng
C. Nết dìu Na chạy
D. Nết cõng em chạy theo dân làng.
Câu 4: Đúng điền Đ, sai điền S
Câu
Đ/S
a. Nết luôn luôn ganh ghét với Na.
b. Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
Câu 5: Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa:
A. Khóm hoa trắng
B. Khóm hoa vàng
C. Khóm hoa đỏ thắm.
D. Khóm hoa xanh.
Câu 6: Nối những từ ở cột A với những từ ở cột B để tạo thành câu đúng:
A
B
a. Chúng cũng đẹp như
1. tình chị em của Nết và Na.
b. Đêm đông,
2. cứ thế ôm nhau ngủ.
c. Hai chị em
3.gió ù ù lùa vào nhà.
Câu 7: Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….........
Câu 8: Câu nào là câu Ai thế nào?
A. Em đang viết bài
B. Mai đang tập vẽ.
C. Mái tóc của mẹ mượt mà.
D. Bố em là bác sĩ.
Câu 9: Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, chạy theo, cõng, cao.
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:
...........................................................................................................................................
a.Từ ngữ chỉ hoạt động:
...........................................................................................................................................
Câu 10: Viết một câu theo mẫu Ai làm gì?
……………………………………………………………………………………………
.Giáo viên coi: ......................................
Giáo viên chấm: ...................................
..............................................................
.............................................................
.
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TRƯỜNG TH DUY TÂN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022
(Phần kiểm tra đọc)
II. Đọc thành tiếng (4 điểm)( 1- 1,2 phút/ học sinh)
- Học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một trong các bài đọc sau:
STT
Bài
Đoạn văn
Trang
1 Đến trường
Hai mẹ con ... để học mà.
82
2 Ươm mầm
Để nhớ .... Cô Ong.
91
3 Sáng kiến của bé Hà
Đến ngày lập đông...của cháu đấy.
99
4 Vầng trăng của ngoại
Nghỉ hè ...chín vàng.
107
5 Con nuôi
Con nuôi là gì?... thật ấm áp.
116
6 Sự tích cây vú sữa
Cậu nhìn lên tán lá ... cây vú sữa.
124
7 Đón em
Bác bảo vệ ... ôm chầm lấy anh.
131
8 Câu chuyện bó đũa
Thấy vậy ... sức mạnh.
138
- Mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo viên nêu yêu cầu.
-Tốc độ đọc khoảng 60tiếng/1 phút
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TH DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022
(Phần kiểm tra viết - Thời gian 40 phút )
A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Bài viết 1 (4 điểm)
Người làm đồ chơi
Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu. Khi đồ chơi bằng nhựa xuất hiện,
hàng của bác không bán được, bác định chuyển nghề về quê làm ruộng. Một bạn nhỏ đã
lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui trong buổi bán hàng cuối cùng.
II. Bài viết 2 (6 điểm)
Đề bài:
Viết 1 đoạn văn ngắn 4-5 câu kể về một người thân mà em yêu quý nhất theo gợi ý sau:
a. Người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ...) của em năm nay bao nhiêu tuổi?
b. Người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ...) của em làm nghề gì?
c. Hình dáng, tính tình của người đó như thế nào?
d. Người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ...) của em yêu quý, chăm sóc em như thế
nào?
BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2
Năm học 2021 – 2022
B. Phần kiểm tra đọc:
II. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2
phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5
dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai
ý: 0 điểm b. Trả lời câu hỏi: 1 điểm - Thời gian 0,5 phút.
- Học sinh trả lời đúng nội dung câu hỏi mà giáo viên đã ra cho 1 điểm.
- (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5
điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm).
BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2
Năm học 2021 - 2022
A. Phần kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Bài viết 1: (4 điểm)
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ
cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) cho 1 điểm ; mắc 6-7 lỗi cho 0,5 điểm;
mắc từ 8 lỗi trở lên không cho điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy định,
gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
II. Bài viết 2: (6 điểm)
- Nội dung (ý): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
- Kĩ năng : 3 điểm
+ Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
+ Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
+ Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,5; 5;
4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
B. Phần kiểm tra đọc:
I. Đọc thầm trả lời câu hỏi: (6 điểm ).
Câu 1: (0.5 điểm) Khoanh vào B
Câu 3: ( 0.5 điểm) Khoanh vào D
Câu 2: ( 0.5 điểm) Khoanh vào D
Câu 4: ( 0.5 điểm) a.S b.Đ
Câu 5: (0,5 điểm) C
Câu 6: (0,5 điểm)
a.- 1
b- 3
c-2
Câu 7: (1 điểm)HS trả lời theo ý hiểu. VD: Hai chị em Nết và Na rất yêu thương nhau
Câu 8: (0,5 điểm) Khoanh vào C
Câu 9: ((0,5 điểm): Mỗi phần đúng được 0,25 điểm.
a. Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, cao.
b. Từ chỉ hoạt động: chạy theo, cõng.
Câu 10: (1 điểm) Viết được câu đúng theo mẫu Ai làm gì?, trình bày đúng ngữ pháp:
đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. VD: Em đang học bài.
Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I – Năm học: 2021 - 2022
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Toán cuối học kì I lớp 2:
TT
1
2
3
Chủ đề
Mức 1 Mức 2
Mức 3
Số câu
Câu số
Đại lượng và đo đại Số câu
lượng
Câu số
03
1, 2, 3
02
4, 7
01
01
10
01
5
8
Hình học
Số câu
01
01
Câu số
6
04
9
04
Số học
Tổng số câu
Cụ thể:
Câu 1: Số học - M1 - 1 điểm - TN
Câu 2: Số học - M1 - 1 điểm - TN
Câu 3: Số học - M1 - 1 điểm - TN
Câu 4: Số học - M2 - 1 điểm - TN
Câu 5: Đại lượng - M2 - 1 điểm - TL
Câu 6: Hình học - M1 - 1 điểm - TN
Câu 7: Số học - M2 - 1 điểm - TL
Câu 8: Đại lượng - M3 - 1 điểm - TN
Câu 9: Hình học - M2 - 1 điểm - TN
Câu 10: Số học - M3 - 1 điểm - TL
Tổng
số câu
06
02
02
02
10
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TH DUY TÂN
MÔN TOÁN - LỚP 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022
(Thời gian 40 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ....................................................... Lớp: 2.... Ngày kiểm tra: …………….
Điểm
Nhận xét
*Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành bài tập theo yêu cầu:
Câu 1.Số gồm 9 chục và 6 đơn vị là:
A. 96
B. 78
C. 97
D. 69
Câu 2. Phép tính nào dưới dưới đây có tổng là 60?
A.45 - 25
B. 13 + 77
C. 39 + 21
D. 74 + 26
Câu 3. Các số 28; 46; 37; 52 được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 46; 37; 52; 28
C. 52; 37; 46; 28
C. 28; 37; 46; 52
D. 52; 46; 37; 28
Câu 4 . Lan hái được 37 bông hoa, Liên hái được nhiều hơn Lan 13 bông hoa. Liên
hái được số bông hoa là:
A. 24 bông hoa
B. 39 bông hoa
C. 28 bông hoa
D. 50 bông hoa
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
8Kg
+ 7Kg
- 4Kg
+ 16 kg
Câu 6:Cho hình vẽ:
Hình vẽ trên có số hình tam giác là:
A. 5
B. 7
Câu 7.Tính :
a. 68 + 5 – 20
- 9Kg
A
C. 6
D. 4
b. 73 – 14 + 20
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Câu 8.Thùng to chứa số lít dầu đúng bằng số tròn chục lớn hơn 40 và bé hơn 60, thùng
bé có ít hơn thùng to 36l dầu. Hỏi thùng bé bao nhiêu lít dầu?
- Thùng bé có: ……l dầu.
Chọn đáp án đúng.
A. 14l
B. 50
C. 50 l
Câu 9.
Đường gấp khúc MNPQR có độ dài là:
A.11cm
B. 12cm
C. 13cm
D. 14
D. 14cm
Câu 10.Tính hiệu của 2 số biết số thứ nhất là số lớn nhất có 2 chữ số, số thứ hai là số bé
nhất có hai chữ số giống nhau.
..
Họ và tên GV coi
Họ và tên GV chấm
1.........................................................
1.......................................................
2..........................................................
2......................................................
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TH DUY TÂN
BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN CUỐI HỌC KỲ I LỚP 2
2021 – 2022
Câu 1 : A. 1 điểm
Câu 2: C. 1 điểm
Câu 4: D. 1 điểm
Câu 5: Các số cần điền:15kg,31kg,27kg,18kg. 1 điểm
Câu 6: B. 1 điểm
Câu 7: a.53( 0,5điểm)
Câu 8: D. 1điểm
Câu 9: B. 1 điểm
Câu 10: 1 điểm
Số thứ nhất là: 99.(0,25đ)
Số thứ hai là 11..(0,25đ)
Hiệu hai số là: (0,15đ)
99-11 = 88..(0,25đ)
Đáp số : 88 ( 0,1đ)
b.79 ( 0,5 điểm)
Câu 3: D – 1điểm
NĂM HỌC 2021 - 2022
1. Kiểm tra đọc
1.1. Đọc thành tiếng
HS bốc thăm đoạn đọc một trong các bài đọc đã học từ tuần 10 đến tuần 17.
2.2. Đọc hiểu văn bản:
HS đọc 1 bài văn, làm các bài tập liên quan đến bài đọc.
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
TL
TN
Mức 3
TL
TN
TL
Số câu
3
3
1
Câu số
1, 2,3
4,5,6
7
Số câu
Câu số
1
1
1
8
9
10
1
2
4
3
40%
40%
Cụ thể:
Câu 1: Đọc hiểu - TN - M1 -0,5 điểm
Câu 2: Đọc hiểu - TN - M1 -0,5 điểm
Câu 3: Đọc hiểu - TN - M1 -0,5 điểm
Câu 4: Đọc hiểu - TN - M2-0,5 điểm
Câu 5: Đọc hiểu - TN - M2 -0,5 điểm
Câu 6: Đọc hiểu - TN- M2 -0,5 điểm
Câu 7: Đọc hiểu- TL- M3-1 điểm
Câu 8: KTTV- TN - M1-0,5 điểm
Câu 9: KTTV - TL- M2-0,5 điểm
Câu 10: KTTV - TL - M3 -1 điểm
2. Kiểm tra viết
2.1. Bài viết 1: 4 điểm: Viết đoạn văn (thơ) khoảng 50 - 60 chữ.
2.2. Bài viết 2: 6 điểm: Viết đoạn văn khoảng 4 - 5 câu.
20%
Tổng
7
3
10
100%
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TRƯỜNG TH DUY TÂN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022
(Phần kiểm tra đọc)
Họ và tên: ..................................................... Lớp: ............. Ngày kiểm tra: ……………
Điểm
Nhận xét
B. KIỂM TRA ĐỌC: 10 Điểm
I. Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm) ( Thời gian: 35 - 40 phút)
1. Đọc thầm bài sau:
Sự tích hoa tỉ muội
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên
sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết
vòng tay ôm em:
- Em rét không?
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
- Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
- Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị
em mình mãi bên nhau nhé!
Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.
Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai
bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ
thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp
như tình chị em của Nết và Na.
Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
(Theo Trần Mạnh Hùng)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc
thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Hoàn cảnh gia đình của hai chị em Nết và Na như thế nào?
A.Gia đình rất giàu có.
B. Mồ côi cha mẹ
C. Bố mất sớm, hai chị em ở cùng với mẹ.
D. Mẹ mất sớm, hai chị em ở cùng với bố.
Câu 2: Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm?
A. Vòng tay ôm em ngủ
B. Nết thương Na
C. Cái gì cũng nhường em
D. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
A. Nết bế Na chạy
B. Nết dẫn em đi theo dân làng
C. Nết dìu Na chạy
D. Nết cõng em chạy theo dân làng.
Câu 4: Đúng điền Đ, sai điền S
Câu
Đ/S
a. Nết luôn luôn ganh ghét với Na.
b. Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
Câu 5: Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa:
A. Khóm hoa trắng
B. Khóm hoa vàng
C. Khóm hoa đỏ thắm.
D. Khóm hoa xanh.
Câu 6: Nối những từ ở cột A với những từ ở cột B để tạo thành câu đúng:
A
B
a. Chúng cũng đẹp như
1. tình chị em của Nết và Na.
b. Đêm đông,
2. cứ thế ôm nhau ngủ.
c. Hai chị em
3.gió ù ù lùa vào nhà.
Câu 7: Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….........
Câu 8: Câu nào là câu Ai thế nào?
A. Em đang viết bài
B. Mai đang tập vẽ.
C. Mái tóc của mẹ mượt mà.
D. Bố em là bác sĩ.
Câu 9: Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, chạy theo, cõng, cao.
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:
...........................................................................................................................................
a.Từ ngữ chỉ hoạt động:
...........................................................................................................................................
Câu 10: Viết một câu theo mẫu Ai làm gì?
……………………………………………………………………………………………
.Giáo viên coi: ......................................
Giáo viên chấm: ...................................
..............................................................
.............................................................
.
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
BÀI KIỂM TRA CUỐI KỲ I
TRƯỜNG TH DUY TÂN
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022
(Phần kiểm tra đọc)
II. Đọc thành tiếng (4 điểm)( 1- 1,2 phút/ học sinh)
- Học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn ở một trong các bài đọc sau:
STT
Bài
Đoạn văn
Trang
1 Đến trường
Hai mẹ con ... để học mà.
82
2 Ươm mầm
Để nhớ .... Cô Ong.
91
3 Sáng kiến của bé Hà
Đến ngày lập đông...của cháu đấy.
99
4 Vầng trăng của ngoại
Nghỉ hè ...chín vàng.
107
5 Con nuôi
Con nuôi là gì?... thật ấm áp.
116
6 Sự tích cây vú sữa
Cậu nhìn lên tán lá ... cây vú sữa.
124
7 Đón em
Bác bảo vệ ... ôm chầm lấy anh.
131
8 Câu chuyện bó đũa
Thấy vậy ... sức mạnh.
138
- Mỗi học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung của bài đọc do giáo viên nêu yêu cầu.
-Tốc độ đọc khoảng 60tiếng/1 phút
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TH DUY TÂN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022
(Phần kiểm tra viết - Thời gian 40 phút )
A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Bài viết 1 (4 điểm)
Người làm đồ chơi
Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu. Khi đồ chơi bằng nhựa xuất hiện,
hàng của bác không bán được, bác định chuyển nghề về quê làm ruộng. Một bạn nhỏ đã
lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để bác vui trong buổi bán hàng cuối cùng.
II. Bài viết 2 (6 điểm)
Đề bài:
Viết 1 đoạn văn ngắn 4-5 câu kể về một người thân mà em yêu quý nhất theo gợi ý sau:
a. Người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ...) của em năm nay bao nhiêu tuổi?
b. Người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ...) của em làm nghề gì?
c. Hình dáng, tính tình của người đó như thế nào?
d. Người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em ...) của em yêu quý, chăm sóc em như thế
nào?
BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2
Năm học 2021 – 2022
B. Phần kiểm tra đọc:
II. Đọc thành tiếng: 4 điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1; 1,2 phút đến 2
phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm: 0 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (mắc lỗi về ngắt,
nghỉ hơi ở một hoặc hai dấu câu): 0,5 điểm
(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu: 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5
dấu câu trở lên: 0 điểm)
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi
nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai
ý: 0 điểm b. Trả lời câu hỏi: 1 điểm - Thời gian 0,5 phút.
- Học sinh trả lời đúng nội dung câu hỏi mà giáo viên đã ra cho 1 điểm.
- (Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng: 0,5
điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý: 0 điểm).
BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HỌC KỲ I - LỚP 2
Năm học 2021 - 2022
A. Phần kiểm tra viết: (10 điểm)
I. Bài viết 1: (4 điểm)
-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 4 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm (Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ
cao, khoảng cách, kiểu chữ bị trừ 1 điểm toàn bài.)
- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi ) cho 1 điểm ; mắc 6-7 lỗi cho 0,5 điểm;
mắc từ 8 lỗi trở lên không cho điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm (Trình bày bài không đúng quy định,
gạch xóa, bẩn, toàn bài trừ 0,5 hoặc 1 điểm)
II. Bài viết 2: (6 điểm)
- Nội dung (ý): 3 điểm
+ HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu ở đề bài.
- Kĩ năng : 3 điểm
+ Chữ viết sạch sẽ, đúng chính tả: 1 điểm
+ Câu văn dùng từ đúng, đặt câu đúng không sai ngữ pháp: 1 điểm
+ Viết có sáng tạo trong đoạn văn: 1 điểm
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 5,5; 5;
4,5; 4; 3, 5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5)
B. Phần kiểm tra đọc:
I. Đọc thầm trả lời câu hỏi: (6 điểm ).
Câu 1: (0.5 điểm) Khoanh vào B
Câu 3: ( 0.5 điểm) Khoanh vào D
Câu 2: ( 0.5 điểm) Khoanh vào D
Câu 4: ( 0.5 điểm) a.S b.Đ
Câu 5: (0,5 điểm) C
Câu 6: (0,5 điểm)
a.- 1
b- 3
c-2
Câu 7: (1 điểm)HS trả lời theo ý hiểu. VD: Hai chị em Nết và Na rất yêu thương nhau
Câu 8: (0,5 điểm) Khoanh vào C
Câu 9: ((0,5 điểm): Mỗi phần đúng được 0,25 điểm.
a. Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, cao.
b. Từ chỉ hoạt động: chạy theo, cõng.
Câu 10: (1 điểm) Viết được câu đúng theo mẫu Ai làm gì?, trình bày đúng ngữ pháp:
đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. VD: Em đang học bài.
Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I – Năm học: 2021 - 2022
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Toán cuối học kì I lớp 2:
TT
1
2
3
Chủ đề
Mức 1 Mức 2
Mức 3
Số câu
Câu số
Đại lượng và đo đại Số câu
lượng
Câu số
03
1, 2, 3
02
4, 7
01
01
10
01
5
8
Hình học
Số câu
01
01
Câu số
6
04
9
04
Số học
Tổng số câu
Cụ thể:
Câu 1: Số học - M1 - 1 điểm - TN
Câu 2: Số học - M1 - 1 điểm - TN
Câu 3: Số học - M1 - 1 điểm - TN
Câu 4: Số học - M2 - 1 điểm - TN
Câu 5: Đại lượng - M2 - 1 điểm - TL
Câu 6: Hình học - M1 - 1 điểm - TN
Câu 7: Số học - M2 - 1 điểm - TL
Câu 8: Đại lượng - M3 - 1 điểm - TN
Câu 9: Hình học - M2 - 1 điểm - TN
Câu 10: Số học - M3 - 1 điểm - TL
Tổng
số câu
06
02
02
02
10
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
TRƯỜNG TH DUY TÂN
MÔN TOÁN - LỚP 2 - NĂM HỌC 2021 - 2022
(Thời gian 40 phút không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ....................................................... Lớp: 2.... Ngày kiểm tra: …………….
Điểm
Nhận xét
*Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng và hoàn thành bài tập theo yêu cầu:
Câu 1.Số gồm 9 chục và 6 đơn vị là:
A. 96
B. 78
C. 97
D. 69
Câu 2. Phép tính nào dưới dưới đây có tổng là 60?
A.45 - 25
B. 13 + 77
C. 39 + 21
D. 74 + 26
Câu 3. Các số 28; 46; 37; 52 được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
A. 46; 37; 52; 28
C. 52; 37; 46; 28
C. 28; 37; 46; 52
D. 52; 46; 37; 28
Câu 4 . Lan hái được 37 bông hoa, Liên hái được nhiều hơn Lan 13 bông hoa. Liên
hái được số bông hoa là:
A. 24 bông hoa
B. 39 bông hoa
C. 28 bông hoa
D. 50 bông hoa
Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ trống:
8Kg
+ 7Kg
- 4Kg
+ 16 kg
Câu 6:Cho hình vẽ:
Hình vẽ trên có số hình tam giác là:
A. 5
B. 7
Câu 7.Tính :
a. 68 + 5 – 20
- 9Kg
A
C. 6
D. 4
b. 73 – 14 + 20
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Câu 8.Thùng to chứa số lít dầu đúng bằng số tròn chục lớn hơn 40 và bé hơn 60, thùng
bé có ít hơn thùng to 36l dầu. Hỏi thùng bé bao nhiêu lít dầu?
- Thùng bé có: ……l dầu.
Chọn đáp án đúng.
A. 14l
B. 50
C. 50 l
Câu 9.
Đường gấp khúc MNPQR có độ dài là:
A.11cm
B. 12cm
C. 13cm
D. 14
D. 14cm
Câu 10.Tính hiệu của 2 số biết số thứ nhất là số lớn nhất có 2 chữ số, số thứ hai là số bé
nhất có hai chữ số giống nhau.
..
Họ và tên GV coi
Họ và tên GV chấm
1.........................................................
1.......................................................
2..........................................................
2......................................................
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
TRƯỜNG TH DUY TÂN
BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN TOÁN CUỐI HỌC KỲ I LỚP 2
2021 – 2022
Câu 1 : A. 1 điểm
Câu 2: C. 1 điểm
Câu 4: D. 1 điểm
Câu 5: Các số cần điền:15kg,31kg,27kg,18kg. 1 điểm
Câu 6: B. 1 điểm
Câu 7: a.53( 0,5điểm)
Câu 8: D. 1điểm
Câu 9: B. 1 điểm
Câu 10: 1 điểm
Số thứ nhất là: 99.(0,25đ)
Số thứ hai là 11..(0,25đ)
Hiệu hai số là: (0,15đ)
99-11 = 88..(0,25đ)
Đáp số : 88 ( 0,1đ)
b.79 ( 0,5 điểm)
Câu 3: D – 1điểm
 






Các ý kiến mới nhất